Công chức quản lý không có đơn từ chức nhưng có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu thì xử lý thế nào?

— 144 lượt xem
15:30 | 24/12/2025
Theo quy định hiện nay, công chức quản lý không có đơn từ chức nhưng có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu thì xử lý thế nào?
Nội dung chính
  1. Công chức quản lý không có đơn từ chức nhưng có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu thì xử lý thế nào?
  2. Công chức quản lý xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ thì có thể bị xem xét miễn nhiệm phải không?
  3. Công chức quản lý xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ bị miễn nhiệm thì còn có thể bị cho thôi việc đúng không?

Công chức quản lý không có đơn từ chức nhưng có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu thì xử lý thế nào?

Căn cứ Điều 52 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định:

Từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý
...
4. Công chức không có đơn từ chức nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c hoặc điểm d khoản 1 Điều này thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác phù hợp.
5. Công chức có đơn từ chức, nhưng chưa được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác hoặc cấp có thẩm quyền đồng ý thì vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
6. Hồ sơ xem xét cho từ chức:
a) Đơn từ chức;
b) Tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ;
c) Các tài liệu khác có liên quan.
7. Công chức lãnh đạo, quản lý sau khi từ chức nếu có nguyện vọng công tác thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào năng lực, đạo đức, kinh nghiệm để xem xét bố trí công tác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Dẫn chiếu đến điểm d khoản 1 Điều 52 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định:

Từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý
1. Việc xem xét từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
b) Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;
c) Để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng;
d) Có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền;
đ) Vì các lý do chính đáng khác.
...

Theo đó, công chức quản lý mà không có đơn từ chức nhưng lại có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền thì sẽ xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác phù hợp.

Công chức quản lý không có đơn từ chức nhưng có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu thì xử lý thế nào?

Công chức quản lý không có đơn từ chức nhưng có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu thì xử lý thế nào? (Hình từ Internet)

Công chức quản lý xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ thì có thể bị xem xét miễn nhiệm phải không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 53 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý như sau:

Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý
1. Việc xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo;
b) Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp có thẩm quyền;
c) Xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
d) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác;
đ) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm;
e) Công chức lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, công chức lãnh đạo bị xem xét miễn nhiệm khi xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.

Công chức quản lý xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ bị miễn nhiệm thì còn có thể bị cho thôi việc đúng không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 53 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý như sau:

Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý
...
2. Quy trình xem xét miễn nhiệm:
a) Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Sau khi công chức lãnh đạo, quản lý bị miễn nhiệm, cấp có thẩm quyền xem xét bố trí công tác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; công chức có trách nhiệm chấp hành quyết định phân công của cấp có thẩm quyền. Trường hợp công chức lãnh đạo, quản lý bị miễn nhiệm do xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ thì cấp có thẩm quyền cho thôi việc theo quy định của pháp luật.

Theo đó, trường hợp công chức lãnh đạo, quản lý bị miễn nhiệm do xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ thì hoàn toàn có thể bị cho thôi việc theo quy định của pháp luật bởi cấp có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chứng chỉ bồi dưỡng tư pháp cấp xã có thay thế được chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch không?

Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí việc làm cho chuyên viên tư pháp xã, phường, đặc khu có thay thế được chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch không? Trường hợp nào được miễn tham gia một số chuyên đề trong chương trình bồi dưỡng theo Quyết định 2218/QĐ-BTP?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Lương tối thiểu có phải là lương thực nhận không?

Lương tối thiểu có phải là số tiền người lao động thực nhận hằng tháng hay không? Lương tối thiểu được dùng làm căn cứ trả lương như thế nào, và tiền lương thực nhận khác lương tối thiểu ở những điểm nào theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Công ty có được phạt tiền nhân viên không?

Công ty được phạt tiền nhân viên trong những trường hợp nào, mức phạt nếu vi phạm quy định về kỷ luật lao động ra sao và người sử dụng lao động phải thực hiện những nghĩa vụ gì theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Chứng chỉ kĩ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề đã cấp trước ngày 8/10/2026 cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp dạy thực hành có còn được sử dụng không?

Chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề được cấp trước ngày 8/10/2026 có còn giá trị sử dụng không? Người đã được cấp chứng chỉ có cần thực hiện thủ tục chuyển đổi hoặc đánh giá lại năng lực thực hành nghề theo quy định mới hay không? Cùng tìm hiểu quy định cụ thể để bảo đảm quyền lợi của người sở hữu chứng chỉ.