Công bố danh sách 23 Chủ tịch tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mới sau quá trình sáp nhập tỉnh, thành 2025 được giao cho cơ quan nào?

Hồ Tấn Thiện 568 lượt xem
08:23 | 17/06/2025
Kết luận 167: Danh sách 23 chủ tịch tỉnh, phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mới sau quá trình sáp nhập tỉnh, thành 2025 được công bố vào thời gian nào?
Nội dung chính
  1. Công bố danh sách 23 Chủ tịch tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mới sau quá trình sáp nhập tỉnh, thành 2025 được giao cho cơ quan nào?
  2. Kết quả bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được ai phê chuẩn?
  3. Ủy ban nhân dân hiện nay gồm những chức danh nào?

Công bố danh sách 23 Chủ tịch tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mới sau quá trình sáp nhập tỉnh, thành 2025 được giao cho cơ quan nào?

Tại phiên họp ngày 13/6/2025, sau khi nghe Báo cáo của Ban Tổ chức Trung ương về tình hình, tiến độ thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về sắp xếp tổ chức bộ myas và đơn vị hành chính từ ngày 07/06 đến 12/06/2025 (Báo cáo số 405-BC/BTCTW, ngày 12/06/2025), Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã ban hành Kết luận 167-KL/TW năm 2025.

- Căn cứ vào Nghị quyết 202/2025/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2025.

Danh sách 34 tỉnh thành mới của Bản đồ Việt Nam gồm 11 tỉnh thành được giữ nguyên và 23 tỉnh thành sau sáp nhập.

- Thêm vào đó căn cứ vào Mục 4 Kết luận 167-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương thực hiện sắp xếp tổ chức tổ bộ máy và đơn vị hành chính, đưa vào hoạt động đòng thời cấp tỉnh, cấp xã từ ngày 01/07/2025 như sau:

...
4. Giao Đảng uỷ Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo: (1) Các địa phương khẩn trương nghiên cứu các nghị định mới, kịp thời phản ánh các nội dung cần làm rõ về phân câp, phân quyền, phân định thẩm quyền, tổ chức bộ máy chính quyền địa phương...; đồng thời, phân công các bộ, ngành chuẩn bị ngay các nội dung trao đổi, hướng dẫn, giải đáp tại Hội nghị tập huấn tổ chức ngày 14 và 15/6/2025, bảo đảm chính quyên địa phương 2 cấp khi đi vào hoạt động được thống nhất, thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn. (2) Thực hiện ngay việc tổng rà soát tình hình quản lý, xử lý trụ sở, tài sản, đất đai đôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính, bảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí, tận dụng tối đa cơ sở vật chất, trụ sở có sẵn trên địa bàn theo hướng ưu tiên chuyển đổi công năng sang phục vụ mục đích y tế, giáo dục, văn hoá... (3) Ban hành các quyết định chỉ định Chủ tịch tỉnh, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân của các tỉnh, thành phố (mới) ngay sau khi Bộ Chính trị, Ban Bí thư thông qua phương án nhân sự (bảo đảm công bố, trao quyết định vào ngày 30/6/2025). (4) Tăng cường chỉ đạo việc bố trí ngân sách và thực hiện chỉ trả chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu ảnh hưởng bởi sắp xếp.
...

Như vậy, Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao cho Đảng ủy Chính phủ ban hành các quyết định chỉ định 23 Chủ tịch tỉnh, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân của các tỉnh, thành phố mới ngay sau khi Bộ Chính trị, Ban Bí thư thông qua phương án nhân sự (bảo đảm công bố, trao quyết định vào ngày 30/6/2025).

Công bố danh sách 23 Chủ tịch tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh của các tỉnh, thành phố mới sau quá trình sáp nhập tỉnh, thành 2025 được công bố vào 30/06/2025.

Xem chi tiết Kết luận 167-KL/TW năm 2025 tại đây.

Xem chi tiết Nghị quyết 202/2025/QH15 tại đây.

Công bố danh sách 34 Chủ tịch tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sau quá trình sáp nhập tỉnh, thành 2025 được công bố vào thời gian nào?

Công bố danh sách 34 Chủ tịch tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mới sau quá trình sáp nhập tỉnh, thành 2025 được công bố vào thời gian nào? (Hình từ Internet)

Kết quả bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được ai phê chuẩn?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định:

Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương
4. Kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.
5. Khi Hội đồng nhân dân tiến hành bầu các chức danh quy định tại Điều này, nếu có đại biểu Hội đồng nhân dân ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng cử ngoài danh sách đã được cơ quan hoặc người có thẩm quyền giới thiệu thì Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định; riêng tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân thì chủ tọa kỳ họp trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.
6. Người giữ chức vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân phải gửi kết quả bầu đến cơ quan, người có thẩm quyền để phê chuẩn theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả bầu, cơ quan, người có thẩm quyền phải xem xét, phê chuẩn; trường hợp không phê chuẩn thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu Hội đồng nhân dân tổ chức bầu lại chức danh không được phê chuẩn.

Theo đó, kết quả bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.

Hiện nay trong quá trình sáp nhập tỉnh thì sẽ không bầu cử Phó Chủ tịch tỉnh mà do Thủ tướng Chính phủ chỉ định theo Kết luận 150-KL/TW năm 2025.

Ủy ban nhân dân hiện nay gồm những chức danh nào?

Căn cứ tại Điều 37 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định:

Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên theo quy định của Chính phủ.
2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên.
3. Công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch, số lượng Ủy viên Ủy ban nhân dân các cấp, khung số lượng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; trình tự, thủ tục đề nghị Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ủy viên Ủy ban nhân dân, bảo đảm liên thông, kết nối với thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương.

Theo đó, Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên theo quy định của Chính phủ.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?