Có được mượn Chứng chỉ hành nghề dược của người khác để hành nghề không?

Lê Long Triều 921 lượt xem
15:30 | 09/01/2024
Cho tôi hỏi có được mượn Chứng chỉ hành nghề dược của người khác để hành nghề không? Câu hỏi của anh S.T (Bình Định)
Nội dung chính
  1. Có được mượn Chứng chỉ hành nghề dược của người khác để hành nghề không?
  2. Hành vi mượn Chứng chỉ hành nghề dược của người khác để hành nghề bị xử phạt bao nhiêu?
  3. Những vị trí công việc nào phải có Chứng chỉ hành nghề dược?

Có được mượn Chứng chỉ hành nghề dược của người khác để hành nghề không?

Căn cứ tại Điều 6 Luật Dược 2016 quy định:

Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Kinh doanh dược mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc trong thời gian bị đình chỉ hoạt động hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
2. Kinh doanh dược tại nơi không phải là địa điểm kinh doanh dược đã đăng ký.
3. Kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định tại khoản 26 Điều 2 của Luật này và thuốc, nguyên liệu làm thuốc khác không đúng mục đích hoặc cung cấp không đúng đối tượng mà cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép.
4. Kinh doanh dược không thuộc phạm vi chuyên môn được ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
5. Kinh doanh dược thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Thuốc giả, nguyên liệu làm thuốc giả;
b) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng; thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã có thông báo thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thuốc, nguyên liệu làm thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ; thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã hết hạn dùng;
c) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc thuộc danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc cấm nhập khẩu, cấm sản xuất;
d) Thuốc thử lâm sàng;
đ) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc làm mẫu để đăng ký, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ;
e) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc chưa được phép lưu hành;
g) Thuốc thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, thuốc viện trợ và thuốc khác có quy định không được bán;
h) Bán lẻ thuốc kê đơn mà không có đơn thuốc; bán lẻ vắc xin;
i) Bán thuốc cao hơn giá kê khai, giá niêm yết.
6. Làm giả, sửa chữa hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân trong các hoạt động về dược.
7. Thay đổi, sửa chữa hạn dùng của thuốc, trừ trường hợp thay đổi hạn dùng của thuốc quy định tại khoản 3 Điều 61 của Luật này.
8. Hành nghề mà không có Chứng chỉ hành nghề dược hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề dược tại vị trí công việc quy định tại Điều 11 của Luật này.
9. Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn hoặc cho người khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề dược, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược để hành nghề hoặc kinh doanh dược.
10. Quảng cáo trong trường hợp sau đây:
a) Quảng cáo thuốc khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận nội dung hoặc không đúng với nội dung đã được xác nhận;
b) Sử dụng chứng nhận chưa được Bộ Y tế công nhận, sử dụng lợi ích vật chất, lợi dụng danh nghĩa của tổ chức, cá nhân, các loại biểu tượng, hình ảnh, địa vị, uy tín, thư tín, thư cảm ơn để quảng cáo thuốc;
c) Sử dụng kết quả nghiên cứu lâm sàng, kết quả nghiên cứu tiền lâm sàng, kết quả kiểm nghiệm, kết quả thử tương đương sinh học chưa được Bộ Y tế công nhận để quảng cáo thuốc.
11. Khuyến mại thuốc trái quy định của pháp luật.
12. Lợi dụng việc kê đơn thuốc để trục lợi.
13. Sản xuất, pha chế, bán thuốc cổ truyền có kết hợp với dược chất khi chưa được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
14. Cấp phát, bán thuốc đã hết hạn dùng, thuốc bảo quản không đúng quy định ghi trên nhãn thuốc, thuốc đã có thông báo thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ cho người sử dụng.
15. Thông tin, quảng cáo, tiếp thị, kê đơn, tư vấn, ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng có nội dung dùng để phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người đối với sản phẩm không phải là thuốc, trừ trang thiết bị y tế.
16. Xuất khẩu dược liệu thuộc danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát khi chưa được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, mượn Chứng chỉ hành nghề dược của người khác để hành nghề là hành vi bị nghiêm cấm trong hành nghề dược.

Như vậy, không được mượn Chứng chỉ hành nghề dược của người khác để hành nghề.

Có được mượn Chứng chỉ hành nghề dược của người khác để hành nghề không?

Có được mượn Chứng chỉ hành nghề dược của người khác để hành nghề không? (Hình từ Internet)

Hành vi mượn Chứng chỉ hành nghề dược của người khác để hành nghề bị xử phạt bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 7, khoản 9 Điều 38 Nghị định 117/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 124/2021/NĐ-CP quy định:

Vi phạm quy định về hành nghề và sử dụng chứng chỉ hành nghề của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
...
7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Khám bệnh, chữa bệnh khi chưa được cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
b) Khám bệnh, chữa bệnh khi đang trong thời gian bị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc bị đình chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
c) Khám bệnh, chữa bệnh vượt quá phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp cấp cứu và trường hợp thực hiện thêm các kỹ thuật chuyên môn đã được cho phép theo quy định của pháp luật;
d) Thuê, mượn chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh để hành nghề;
đ) Cho người khác thuê, mượn chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;
e) Không kịp thời sơ cứu, cấp cứu, điều trị cho người bệnh;
g) Từ chối khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh, trừ trường hợp được quyền từ chối khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
...
9.Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc xin lỗi trực tiếp người bệnh đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 và các điểm a, b, c, d, đ khoản 7 Điều này (nếu có);
c) Buộc nộp lại chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ Khoản 7 Điều này.

Theo đó, hành vi mượn Chứng chỉ hành nghề dược của người khác để hành nghề bị xử phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

Ngoài ra, người mượn Chứng chỉ hành nghề dược của người khác buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Những vị trí công việc nào phải có Chứng chỉ hành nghề dược?

Căn cứ tại Điều 11 Luật Dược 2016 quy định:

Vị trí công việc phải có Chứng chỉ hành nghề dược
1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược.
2. Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
3. Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Như vậy, những vị trí công việc phải có Chứng chỉ hành nghề dược là:

- Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược.

- Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

- Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Từ 5/10/2026: 15 mức trợ cấp xã hội mới dành cho trẻ em, người đơn thân, người cao tuổi và người khuyết tật, cụ thể ra sao?

Từ ngày 5/10/2026, Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định các mức trợ cấp xã hội hằng tháng mới đối với trẻ em, người đơn thân, người cao tuổi và người khuyết tật thuộc diện được hưởng. Vậy 15 mức trợ cấp xã hội này cụ thể là bao nhiêu tiền, áp dụng cho những trường hợp nào và được tính như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Người nhiễm HIV/AIDS được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng từ ngày 5/10/2026 khi đáp ứng điều kiện nào?

Từ ngày 5/10/2026, người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện được hưởng chính sách trợ giúp xã hội có thể được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng từ 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng, tùy từng trường hợp. Vậy những người nhiễm HIV/AIDS nào đủ điều kiện hưởng trợ cấp, mức trợ cấp được xác định như thế nào và áp dụng ra sao theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP?

Lao Động Tiền Lương
Hệ thống tổ chức Hội Cựu chiến binh Việt Nam 2026 gồm có bao nhiêu cấp?

Hệ thống tổ chức Hội Cựu chiến binh Việt Nam được tổ chức theo các cấp từ Trung ương đến cơ sở, nhằm bảo đảm hoạt động thống nhất trong toàn hệ thống Hội. Vậy năm 2026, Hội Cựu chiến binh Việt Nam được tổ chức gồm bao nhiêu cấp và mỗi cấp được quy định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn xét tặng Huân chương Hồ Chí Minh từ 01/10/2026 ra sao?

Từ ngày 01/10/2026, tiêu chuẩn xét tặng Huân chương Hồ Chí Minh được thực hiện theo quy định mới về thi đua, khen thưởng. Vậy danh hiệu Huân chương Hồ Chí Minh được xét tặng cho những đối tượng nào và cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

Bài viết mới nhất