- Chốt hỗ trợ thêm 1.265.000 đồng/người/tháng cho người hoạt động KCT thôn, tổ dân phố từ ngày 01/7/2026 (ngoài mức phụ cấp hằng tháng) theo Nghị quyết 12 cụ thể ra sao?
- Nghị quyết 12 cho phép Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố kiêm nhiệm Bí thư chi bộ không?
- Khi thôn, tổ dân phố mới thành lập hoặc khuyết Trưởng thôn, ai có quyền chỉ định người điều hành?
- Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là bao lâu?
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố dôi dư sau sắp xếp có từ đủ 05 năm công tác, tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng chế độ gì?
Chốt hỗ trợ thêm 1.265.000 đồng/người/tháng cho người hoạt động KCT thôn, tổ dân phố từ ngày 01/7/2026 (ngoài mức phụ cấp hằng tháng) theo Nghị quyết 12 cụ thể ra sao?
Thực hiện các Thông báo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy: số 610-TB/TU ngày 28 tháng 5 năm 2026 về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2026; số 628-TB/TU ngày 11 tháng 6 năm 2026 về chủ trương ban hành Nghị quyết quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 312/BC-BPC ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND quy định như sau:
Người hoạt động KCT thôn, tổ dân phố có trình độ đại học trở lên được hưởng hỗ trợ thêm 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng = 1.265.000 đồng/người/tháng (Mức lương cơ sở = 2.530.000 đồng/tháng, Nghị định 161/2026/NĐ-CP)
Người hoạt động KCT thôn, tổ dân phố gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban Công tác mặt trận.
Lưu ý: Văn bản áp dụng tại Hưng Yên
* Xem thêm thông tin mới nhất:
>> Chính thức lấy ý kiến nhân dân về Đề án sáp nhập xã, phường năm 2026 do không đạt tiêu chuẩn
>> Kết luận 40-KL/TW: Tiếp tục tinh giản biên chế, cải cách tiền lương cho cán bộ công chức viên chức
>> Chính thức phụ nữ sinh con được hỗ trợ tối thiểu 2 triệu đồng/người áp dụng từ 01/7/2026
>> Chính thức mỗi tháng phụ cấp 1.012.000 đồng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
>> Chính thức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP khoản 20.240.000 đồng
>> Chính thức Tổ chức làm việc sáng thứ 07 hàng tuần cho CBCCVC từ 10/07/2026
>> Tổng hợp Mức phụ cấp cho người hoạt động KCT ở từng tỉnh thành Việt Nam từ 01/7/2026
>> Chính thức phụ cấp mỗi tháng 5.060.000 đồng cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố
>> Chính thức mỗi CBCCVC được nhận phụ cấp hơn 1.000.000 đồng từ 01/7/2026
>> Chính phủ quyết định giải thể thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026
>> Chốt phụ cấp khoản hơn 20.000.000 đồng cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
>> Thống nhất mỗi trẻ em được hỗ trợ 2.160.000 đồng/trẻ từ nguồn ngân sách nhà nước
>> Bảng phụ cấp MỚI từ 01/7/2026 của Trưởng ấp, Bí Thư, Trưởng ban CTMT ở ấp, khu vực
>> Bí thư, Trưởng ấp ở ấp, khu vực nhận 6.831.000 đồng tiền phụ cấp hàng tháng
>> Bảng phụ cấp mới từ 01/7/2026 của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
>> Mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được nhận 6.831.000 đồng đồng tiền phụ cấp hàng tháng
>>> Chính thức cán bộ công chức viên chức sẽ làm việc sáng thứ 7 từ ngày 10/7/2026
>> Từ 07/7/2026 Cho giáo viên hưởng đồng thời 2 mức phụ cấp ưu đãi nghề
>> Cho Trưởng Thôn hưởng 8.096.000 đồng/tháng mức phụ cấp hằng tháng
>> Năm 2026 mỗi người cao tuổi nhận tiền mặt từ 300.000 đồng đến 5.000.000 đồng (khác tiền hưu trí)
>> Chính thức: Từ 11/7/2026 toàn bộ học sinh THPT nhận 1.296.000 đồng/tháng
>> Cán bộ, chiến sĩ Công an tỉnh từ 15/7/2026 chính thức nhận thêm 3.000.000 đồng/tháng
>> Chỉ đạo năm 2026: Không cho phép Bí thư chi bộ kiêm Trưởng ấp, khu phố/Trưởng ban công tác mặt trận
>> Chính thức từ 01/01/2027 nhà nước hỗ trợ thu nhập 2,8 triệu/tháng cho 05 nhóm đối tượng

Chốt hỗ trợ thêm 1.265.000 đồng/người/tháng cho người hoạt động KCT thôn, tổ dân phố từ ngày 01/7/2026 (ngoài mức phụ cấp hằng tháng) theo Nghị quyết 12 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Nghị quyết 12 cho phép Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố kiêm nhiệm Bí thư chi bộ không?
Nghị quyết 12 nêu rõ không cho phép Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố kiêm nhiệm Bí thư chi bộ.
Phải bố trí độc lập 03 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố. Việc bố trí kiêm nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế công việc, tính chất đặc thù của từng nhiệm vụ và nguồn nhân sự tại địa phương.
Việc phân công nhiệm vụ và bố trí kiêm nhiệm chức danh phải đảm bảo các lĩnh vực ở địa phương đều có người đảm nhiệm; các chức danh do một người kiêm nhiệm phải có tính tương đồng, phù hợp với năng lực, sở trường công tác.
Khi thôn, tổ dân phố mới thành lập hoặc khuyết Trưởng thôn, ai có quyền chỉ định người điều hành?
Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định.
Khoản 2 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP
Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là bao lâu?
Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm. Trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ nhưng không quá 06 tháng.
Khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố dôi dư sau sắp xếp có từ đủ 05 năm công tác, tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng chế độ gì?
Theo điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, đối tượng này được hưởng: (1) Trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu; (2) Trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác; (3) Trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm; (4) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý: điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];