Chốt 02 mức phụ cấp 7.084.000 - 5.819.000 đồng/tháng từ 20/7/2026 cho mỗi trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố theo Nghị quyết 20 khi làm việc ở đâu?

Nguyễn Thị Thu Phương 2,707 lượt xem
16:12 | 21/07/2026
Áp dụng 02 mức phụ cấp 7.084.000 - 5.819.000 đồng/tháng từ 20/7/2026 cho mỗi trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố theo Nghị quyết 20 khi thuộc trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Chốt 02 mức phụ cấp 7.084.000 - 5.819.000 đồng/tháng từ 20/7/2026 cho mỗi trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố theo Nghị quyết 20 khi làm việc ở đâu?
  2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng quyền lợi gì khi nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại?
  3. UBND cấp tỉnh căn cứ vào đâu để trình HĐND cùng cấp quyết định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố?

Chốt 02 mức phụ cấp 7.084.000 - 5.819.000 đồng/tháng từ 20/7/2026 cho mỗi trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố theo Nghị quyết 20 khi làm việc ở đâu?

Ngày 10/7/2026 Hội đồng nhân dân Thành phố Huế ban hành Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố trên địa bàn.

>> Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND: TẠI ĐÂY

Tại Điều 3 Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố.

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố trên địa bàn thành phố Huế được hưởng mức phụ cấp hằng tháng như sau:

- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn:

- Các thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND

Bảng phụ cấp trên tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Như vậy, mỗi trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố sẽ được nhận 7.084.000 đồng/tháng tiền phụ cấp hàng tháng khi làm việc ở thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn.

Mỗi trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố sẽ được nhận 5.819.000 đồng/tháng tiền phụ cấp hàng tháng khi làm việc ở Các thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND.

Lưu ý: Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND áp dụng trên địa bàn thành phố Huế và có hiệu lực thi hành từ 20/7/2026.

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể)

>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về

>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Xem thêm các thông tin khác tại đây:

>> Chính thức Hủy toàn bộ số tiền chậm nộp thuế TNCN cho người nộp thuế

>> HỎA TỐC: Hoàn thành sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trước 30/08/2026

>> Chính sách đối với người hoạt động KCT ở thôn, TDP nghỉ việc không áp dụng NĐ154

>> Chính thức từ 01/7/2026 sẽ Tăng mức trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu

>> Quyết định Tổ chức bầu cử Trưởng khu phố, ấp, thôn, khu dân cư từ 01/8/2026

>> Chính thức hỗ trợ 101.200.000 đồng cho mỗi giảng viên từ 07/07/2026

>> Chính phủ yêu cầu Sắp xếp tổ chức lại Thôn, Tổ dân phố trong tháng 7/2026

>> Chốt sinh viên xếp loại khá được cấp Học bổng 3.795.000 đồng/người để khuyến khích

>> Cho CBCCVC làm việc ngày thứ 7 hàng tuần để giải quyết công việc

>> Chính phủ chốt Giảm biên chế quản lý giáo dục trong Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6/2026

>> Chính thức: Truy lĩnh 1.600.000 đồng/tháng với cán bộ công chức viên chức từ 01/7/2025 đến 31/7/2026

>> Chính thức từ 17/7/2026 không cho phép Trưởng thôn, Bí thư, Trưởng ban CTMT kiêm nhiệm các chức danh nào

>> Mức phụ cấp mới của Trưởng thôn kiêm Bí thư chi bộ từ 17/7/2026 là bao nhiêu

>> Năm 2026: Cán bộ công chức viên chức hưởng thêm từ 6.000.000 đồng/người đến 12.000.000 đồng/người

>> Thống nhất phụ cấp mới từ 17/7/2026 của Thôn đội trưởng, Bí thư chi đoàn cùng 08 chức danh khác ở Thôn, Tổ dân phố

>> Chính thức từ 20/7/2026 người từ 60 tuổi đến dưới 70 tuổi nhận 750.000 đồng/tháng

>> Chính thức: Từ 01/8/2026 Toàn bộ GVMN lãnh thêm 1.500.000 đồng/tháng - 2.500.000 đồng/tháng (Không phụ thuộc vào hệ số lương)

>> Bí thư chi Đoàn, Phó Bí thư chi bộ cùng 06 chức danh khác hưởng phụ cấp cao hơn 20% từ 10/7/2026

>> Từ 01/01/2027 ngân sách hỗ trợ thêm thu nhập ổn định hàng tháng cho 06 nhóm đối tượng

>> Chốt toàn bộ Giáo viên THPT, THCS, TH từ 01/8/2026 lãnh thêm 2.500.000 đồng/tháng (ngoài lương)

>> Mỗi tháng Đảng viên nhận tiền theo 07 mức từ 250.00 đồng/người đến 1.300.000 đồng/người

>> Từ 10/7/2026 Trẻ em dưới 03 tuổi nhận 1.000.000 đồng/tháng, 1.250.000 đồng đến 1.500.000 đồng/tháng

>> Chính thức: Ngay từ 07/2026 người cao tuổi nhận thêm 50% mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Mức phụ cấp mới 759.000 đồng từ 10/7/2026 của Phó Bí thư chi bộ, Phó Trưởng ban CTMT, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng Tổ dân phố

>> Toàn bộ CBCCVC từ tháng 7/2026 lãnh thêm từ 3.200.000 đồng đến 4.000.000 đồng/tháng

Chốt 02 mức phụ cấp 7.084.000 - 5.819.000 đồng/tháng từ 20/7/2026 cho mỗi trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố theo Nghị quyết 20 khi làm việc ở đâu?

Chốt 02 mức phụ cấp 7.084.000 - 5.819.000 đồng/tháng từ 20/7/2026 cho mỗi trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố theo Nghị quyết 20 khi làm việc ở đâu? (Hình từ Internet)

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng quyền lợi gì khi nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại?

Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế.

Cụ thể:

Quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, phân công nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã và quy định của pháp luật có liên quan.

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao; ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, vận động Nhân dân, hòa giải ở cơ sở, tổ chức hoạt động cộng đồng dân cư; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, sử dụng nền tảng số, cập nhật dữ liệu, khai thác cơ sở dữ liệu và hỗ trợ Nhân dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo quy định. Khi được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quy định của pháp luật hiện hành.

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế.

- Căn cứ quy định của Nghị định này và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và việc quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

(khoản 4 Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

UBND cấp tỉnh căn cứ vào đâu để trình HĐND cùng cấp quyết định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố?

Tại Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố sẽ do UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quy định cụ thể khi căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn.

Cụ thể:

Mức khoán quỹ phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố như sau:

- Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:

+ Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

+ Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;

+ Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

(điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất