Chính thức hướng dẫn biên chế các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 giao cho cơ quan nào?

Phan Văn Huy 195 lượt xem
08:00 | 30/05/2025
Theo Kết luận 157 KL TW 2025 Chính thức hướng dẫn biên chế các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 giao cho cơ quan nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức hướng dẫn biên chế các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 giao cho cơ quan nào?
  2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn gì?
  3. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã do ai phê chuẩn?

Chính thức hướng dẫn biên chế các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 giao cho cơ quan nào?

Căn cứ tình hình, kết quả thực hiện nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; để bảo đảm tiến độ, yêu cầu về hợp nhất, sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức đơn vị hành chính cấp huyện và tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã; sau khi xem xét đề xuất, kiến nghị Ban Tổ chức Trung ương tại Báo cáo 392-BC/BTCTW, ngày 23/5/2025 về tình hình, tiến độ triển khai thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (từ ngày 17/5 đến 23/5/2025).

Tải về: Toàn văn Kết luận 157-KL/TW năm 2025

Căn cứ theo quy định tại mục 2 Kết luận 157-KL/TW năm 2025 quy định như sau:

2. Giao Đảng uỷ Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo:
- Khẩn trương hoàn thành dự thảo Nghị định về phân cấp, phân quyền và phân định thẩm quyền cho chính quyền địa phương 2 cấp, Nghị định quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã theo đúng Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đặc biệt là chủ trương phân cấp, phân quyền; hướng dẫn tạm thời biên chế của các cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu, hoàn thành trong tháng 5/2025; sau đó, xác định vị trí việc làm gắn giao biên chế cho địa phương bảo đảm trong thời hạn 5 năm cơ bản số lượng biên chế thực hiện theo đúng quy định của cấp có thẩm quyền giao.
- Tiếp tục rà soát, bổ sung hướng dẫn kịp thời các nội dung, nhiệm vụ cần thực hiện hoặc chuyển tiếp khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, kết thúc hoạt động của chính quyền cấp huyện, thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, hoàn thành trước ngày 05/6/2025, bảo đảm hoạt động của chính quyền địa phương 2 cấp thông suốt, liên tục, không gián đoạn và hiệu quả.
- Đảng uỷ Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan khẩn trương ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn liên quan đến tiêu chuẩn chức danh công chức xã, phường, đặc khu kèm theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; về chế độ, chính sách hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã hoàn thành trước ngày 15/6/2025.

Theo đó, Bộ Chính trị giao Đảng uỷ Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo khẩn trương hoàn thành dự thảo Nghị định về phân cấp, phân quyền và phân định thẩm quyền cho chính quyền địa phương 2 cấp, Nghị định quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã theo đúng Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đặc biệt là chủ trương phân cấp, phân quyền; hướng dẫn tạm thời biên chế của các cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu, hoàn thành trong tháng 5/2025; sau đó, xác định vị trí việc làm gắn giao biên chế cho địa phương bảo đảm trong thời hạn 5 năm cơ bản số lượng biên chế thực hiện theo đúng quy định của cấp có thẩm quyền giao.

Như vậy, hướng dẫn biên chế các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 được Bộ Chính trị giao Đảng uỷ Chính phủ.

Chính thức hướng dẫn biên chế các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 giao cho cơ quan nào?

Chính thức hướng dẫn biên chế các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 giao cho cơ quan nào? (Hình từ Internet)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân;

- Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp 2013, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình; kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Hiến pháp 2013 và pháp luật trên địa bàn;

- Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; về thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cán bộ lãnh đạo, quản lý do mình quản lý, điều hành;

- Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo vệ quyền con người, quyền công dân; bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, bảo đảm quyền con người, giải quyết các vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống của Nhân dân; bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên;

- Chỉ đạo, quản lý, tổ chức sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài chính và nguồn ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong hoạt động của chính quyền địa phương cấp mình và trong các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn;

- Chỉ đạo, xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp liên quan đến thiên tai, bão lụt, dịch bệnh tại địa bàn;

- Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động tự quản của thôn;

- Ban hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã do ai phê chuẩn?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương
...
2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân.
3. Kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.
4. Kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.
...

Theo đó, kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Văn Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?