Chính thức hoàn thành 52 phương án nhân sự cấp ủy cấp tỉnh tại các tỉnh thành thuộc diện hợp nhất tỉnh, sáp nhập tỉnh 2025 báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét quyết định trước ngày bao nhiêu?

Hồ Tấn Thiện 121 lượt xem
14:52 | 18/06/2025
Kết luận 167: Hoàn thành 52 phương án nhân sự cấp ủy cấp tỉnh cấp tỉnh tại các tỉnh thành thuộc diện hợp nhất tỉnh, sáp nhập tỉnh 2025 báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét quyết định trước ngày bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Chính thức hoàn thành 52 phương án nhân sự cấp uỷ cấp tỉnh tại các tỉnh thành thuộc diện hợp nhất tỉnh, sáp nhập tỉnh 2025 báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét quyết định trước ngày bao nhiêu?
  2. Chủ tịch tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?
  3. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do ai phê chuẩn?

Chính thức hoàn thành 52 phương án nhân sự cấp uỷ cấp tỉnh tại các tỉnh thành thuộc diện hợp nhất tỉnh, sáp nhập tỉnh 2025 báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét quyết định trước ngày bao nhiêu?

Tại phiên họp ngày 13/6/2025, sau khi nghe Báo cáo của Ban Tổ chức Trung ương về tình hình, tiến độ thực hiện các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính từ ngày 07/06 đến 12/06/2025 (Báo cáo số 405-BC/BTCTW, ngày 12/06/2025), Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã ban hành Kết luận 167-KL/TW năm 2025.

Căn cứ vào Quyết định 759/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Thủ tướng Chính phủ ban hành thì sẽ có 11 tỉnh không thuộc diện sáp nhập và 52 tỉnh thuộc diện hợp nhất, sáp nhập.

Dẫn chiếu thêm căn cứ vào Mục 7 Kết luận 167-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương thực hiện sắp xếp tổ chức tổ bộ máy và đơn vị hành chính, đưa vào hoạt động đồng thời cấp tỉnh, cấp xã từ ngày 01/07/2025 như sau:

...
7. Giao Ban Tổ chức Trung ương: (1) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, các tỉnh ủy, thành ủy thuộc diện hợp nhất, sáp nhập khẩn trương hoàn thành phương án nhân sự cấp ủy cấp tỉnh bao gồm nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố (trường hợp đặc biệt, cho phép chỉ định nhân sự không phải là đại biểu hội đồng nhân dân giữ các chức danh thường trực hội đồng nhân dân cấp tỉnh; đại biểu hội đồng nhân dân và thường trực hội đồng nhân dân cấp xã, trong đó có hội đồng nhân dân lâm thời cấp phường), báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, quyết định trước ngày 20/6/2025; phối hợp Đảng uỷ Chính phủ, Đảng uỷ Quốc hội trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chỉ định nhân sự cấp ủy cấp tỉnh (mới) trước ngày 25/6/2025.
...

Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao cho Ban Tổ chức Trung ương phối với hợp với các cơ quan có liên quan, các tỉnh ủy, thành ủy thuộc diện hợp nhất, sáp nhập khẩn trương hoàn thành phương án nhân sự cấp ủy cấp tỉnh bao gồm nhân sự Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Trưởng đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố.

Trường hợp đặc biệt, cho phép chỉ định nhân sự không phải là đại biểu hội đồng nhân dân giữ các chức danh thường trực hội đồng nhân dân cấp tỉnh; đại biểu hội đồng nhân dân và thường trực hội đồng nhân dân cấp xã, trong đó có hội đồng nhân dân lâm thời cấp phường.

Tóm lại, Chính thức hoàn thành 52 phương án nhân sự cấp ủy cấp tỉnh tại các tỉnh thành thuộc diện hợp nhất tỉnh, sáp nhập tỉnh 2025 báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét quyết định trước ngày 20/6/2025.

Xem chi tiết Kết luận 167-KL/TW năm 2025 tại đây.

Chính thức hoàn thành 52 phương án nhân sự cấp ủy cấp tỉnh tại các tỉnh thành thuộc diện hợp nhất tỉnh, sáp nhập tỉnh 2025 báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét quyết định trước ngày bao nhiêu?

Chính thức hoàn thành 52 phương án nhân sự cấp ủy cấp tỉnh tại các tỉnh thành thuộc diện hợp nhất tỉnh, sáp nhập tỉnh 2025 báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét quyết định trước ngày bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Chủ tịch tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 17 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân;

- Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp 2013, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình; kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Hiến pháp 2013 và pháp luật ở địa phương;

- Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; về thực hiện cải cách hành chính và cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương;

- Lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới;

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực ở địa phương; tổ chức thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương trong các lĩnh vực tài chính, đầu tư, đất đai, tài nguyên, môi trường, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, giáo dục, y tế, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, nội vụ, lao động, văn hóa, thông tin, du lịch, thể dục thể thao, xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hoạt động đối ngoại; bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, bảo đảm quyền con người; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác tại địa phương theo quy định của pháp luật;

- Quyết định áp dụng các biện pháp cấp bách khác quy định của pháp luật trong trường hợp thật cần thiết vì lợi ích quốc gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân trên địa bàn, sau đó báo cáo cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Thủ tướng Chính phủ trong thời gian sớm nhất;

- Chỉ đạo và chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài chính và nguồn ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

- Chỉ đạo và chịu trách nhiệm trong công tác tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình;

- Chỉ đạo, xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp liên quan đến thiên tai, bão lụt, dịch bệnh tại địa phương;

- Chỉ đạo việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và trong các hoạt động kinh tế - xã hội ở địa phương;

- Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình;

- Ban hành, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật;

- Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện, báo cáo Ủy ban nhân dân để đề nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp bãi bỏ;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do ai phê chuẩn?

Theo khoản 4 Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định:

Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương
...
2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân.
3. Kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.
4. Kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.
...

Theo đó, kết quả bầu Chủ tịch tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.

Hiện nay, trong quá trình sáp nhập kết quả bầu Chủ tịch tỉnh sẽ không được bầu cử mà được chỉ định Theo Kết luận 150-KL/TW năm 2025.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất