- Chính thức cấp xã mới không sử dụng người hoạt động không chuyên trách sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 thì xử lý thế nào theo hướng dẫn tại Công văn 12/CV-BCĐ?
- Cách tính tiền đối với người hoạt động không chuyên trách khi cấp xã mới không có nhu cầu sử dụng theo Nghị định 154, cụ thể như thế nào?
- Phụ cấp hàng tháng để tính tiền khi thực hiện tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã được xác định như thế nào?
Chính thức cấp xã mới không sử dụng người hoạt động không chuyên trách sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 thì xử lý thế nào theo hướng dẫn tại Công văn 12/CV-BCĐ?
Xem thêm:
>> Chính thức tiền lương cán bộ công chức được hưởng theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm
Công văn 12/CV-BCĐ năm 2025 hướng dẫn một số nội dung đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình CQĐP 02 cấp có nêu:
Căn cứ Kết luận 163-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, trong đó yêu cầu “nghiên cứu lộ trình kéo dài việc sử dụng người không chuyên trách phù hợp với thời điểm sắp xếp lại thôn, tổ dân phố (trước ngày 31/5/2026)", Ban Chỉ đạo sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp của Chính phủ định hướng một số nội dung cụ thể như sau:
(1) Các địa phương căn cứ tình hình thực tiễn và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của hệ thống chính trị ở cấp xã mới để sắp xếp tạm thời kéo dài việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đến trước ngày 31/5/2026. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể sắp xếp, bố trí vào chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
(2) Trong trường hợp cấp ủy, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã mới không có nhu cầu tiếp tục sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thì thực hiện giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
...
Như vậy, sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 thì cấp xã mới không có nhu cầu tiếp tục sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thì thực hiện giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Xem thêm:
>> Chính thức danh mục 34 tỉnh thành áp dụng mức lương tối thiểu hết hiệu lực từ 1/3/2027
>> Lễ công bố nghị quyết sáp nhập tỉnh vào ngày 30/6/2025 nghiêm cấm cán bộ thực hiện việc gì?
>> Chính thức không chấm dứt sử dụng với cán bộ không chuyên trách cấp xã sau sáp nhập tỉnh 2025
>>> Chính thức không giải quyết cho nghỉ hưu trước tuổi đối với cán bộ công chức
>> Chính thức bổ nhiệm 34 Chánh án Toà án nhân dân mới ở 34 tỉnh, thành sau sáp nhập tỉnh 2025

Chính thức cấp xã mới không sử dụng người hoạt động không chuyên trách sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 thì xử lý thế nào theo hướng dẫn tại Công văn 12/CV-BCĐ?
Cách tính tiền đối với người hoạt động không chuyên trách khi cấp xã mới không có nhu cầu sử dụng theo Nghị định 154, cụ thể như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương như sau:
(1) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP) thì được hưởng các chế độ sau:
- Đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau:
+ Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác.
Trợ cấp một lần = 0,8 x phụ cấp hằng tháng hiện hưởng x số tháng công tác |
Ví dụ: Ông A có 4 năm công tác, mức phụ cấp hiện hưởng là 3.510.000 đồng thì công thức tính như sau:
(0,8 x 3.510.000) x 48 = 134.784.000 đồng
+ Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
Trợ cấp = (1,5 x phụ cấp hằng tháng hiện hưởng) x số năm công tác |
Ví dụ: Ông A có 4 năm công tác, mức phụ cấp hiện hưởng là 3.510.000 đồng thì công thức tính như sau:
(1,5 x 3.510.000) x 4 = 21.060.000 đồng
+ Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
Trợ cấp tìm việc làm = 03 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng |
Ví dụ: Ông A có 4 năm công tác, mức phụ cấp hiện hưởng là 3.510.000 đồng thì công thức tính như sau:
3 x 3.510.000 = 10.530.000 đồng
Như vậy, tổng số tiền cán bộ KCT ở cấp xã có dưới 05 năm công tác được nhận là:
134.784.000 + 21.060.000 + 10.530.000 = 166.374.000 đồng
+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
+ Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.
Trợ cấp một lần = (0,8 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng) x số tháng nghỉ sớm |
Ví dụ: Ông B có 20 năm công tác và có tuổi đời còn 03 năm đến tuổi nghỉ hưu, mức phụ cấp hiện hưởng là 3.800.000 đồng thì công thức tính như sau:
(0,8 x 3.800.000) x 36 tháng = 109.440.000 đồng
+ Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
Trợ cấp = (1,5 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng) x mỗi năm công tác |
Ví dụ: Ông B có 20 năm công tác và có tuổi đời còn 03 năm đến tuổi nghỉ hưu, mức phụ cấp hiện hưởng là 3.800.000 đồng thì công thức tính như sau:
(1,5 x 3.800.000) x 20 = 114.000.000 đồng
+ Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
Trợ cấp tìm việc làm = 3 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng |
Ví dụ: Ông B có 20 năm công tác và có tuổi đời còn 03 năm đến tuổi nghỉ hưu, mức phụ cấp hiện hưởng là 3.800.000 đồng thì công thức tính như sau:
3 x 3.800.000 = 11.400.000 đồng
Như vậy, Tổng số tiền cán bộ KCT ở cấp xã có 20 năm công tác và có tuổi đời còn 03 năm đến tuổi nghỉ hưu là:
109.440.000 + 114.000.000 + 11.400.000 = 234.840.000 đồng
+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:
+ Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.
Trợ cấp một lần = (0,8 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng) x 60 tháng |
Ví dụ: Ông C có 13 năm công tác và có tuổi đời còn 07 năm đến tuổi nghỉ hưu, mức phụ cấp hiện hưởng là 3.900.000 đồng thì công thức tính như sau:
(0,8 x 3.900.000) x 60 tháng = 187.200.000 đồng
+ Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
Trợ cấp = 1,5 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x mỗi năm công tác |
Ví dụ: Ông C có 13 năm công tác và có tuổi đời còn 07 năm đến tuổi nghỉ hưu, mức phụ cấp hiện hưởng là 3.900.000 đồng thì công thức tính như sau:
1,5 x 3.900.000 x 13 = 76.050.000 đồng
+ Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
Trợ cấp tìm việc làm = 3 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng |
Ví dụ: Ông C có 13 năm công tác và có tuổi đời còn 07 năm đến tuổi nghỉ hưu, mức phụ cấp hiện hưởng là 3.900.000 đồng thì công thức tính như sau:
3 x 3.900.000 = 11.700.000 đồng
Như vậy, Tổng số tiền cán bộ KCT ở cấp xã có 13 năm công tác và có tuổi đời còn 07 năm đến tuổi nghỉ hưu là:
187.200.000 + 76.050.000 + 11.700.000 = 274.700.000 đồng
+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
(2) Đối với cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách cấp xã thì được hưởng các chế độ như quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP nhưng tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
(3) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.
(4) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP không được hưởng chính sách quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Đồng thời, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và được bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì không được hưởng chính sách quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Phụ cấp hàng tháng để tính tiền khi thực hiện tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã được xác định như thế nào?
Tại Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];