Chính thức Bảng lương của giảng viên đại học theo Thông tư 31 như thế nào?

14:30 | 25/04/2026
Chính thức Bảng lương của giảng viên đại học theo Thông tư 31 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức Bảng lương của giảng viên đại học theo Thông tư 31 như thế nào?
  2. Hiện nay giảng viên đại học phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp như thế nào?
  3. Giảng viên đại học phải thực hiện những nhiệm vụ nào?

Chính thức Bảng lương của giảng viên đại học theo Thông tư 31 như thế nào?

Theo Điều 14 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên đại học như sau:

(1) Viên chức được bổ nhiệm chức danh giảng viên đại học quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Giảng viên - Mã số: V.07.01.03 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Giảng viên chính - Mã số: V.07.01.02 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Giảng viên cao cấp - Mã số: V.07.01.01 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

(2) Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT như sau:

- Bổ nhiệm chức danh giảng viên - Mã số V.07.01.03 đối với giảng viên (hạng III) - Mã số V.07.01.03 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Bổ nhiệm chức danh giảng viên chính - Mã số V.07.01.02 đối với giảng viên chính (hạng II) - Mã số V.07.01.02 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Bổ nhiệm chức danh giảng viên cao cấp - Mã số V.07.01.01 đối với giảng viên cao cấp (hạng I) - Mã số V.07.01.01 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

(3) Việc bổ nhiệm và xếp lương của viên chức giảng dạy có chức danh giáo sư, phó giáo sư được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo và các quy định của pháp luật có liên quan.

Dưới đây là bảng lương của giảng viên đại học chính thức từ ngày 14/4/2026 như sau:

* Giảng viên (hạng III) - Mã số V.07.01.03 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98:

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,34

5.475.600

Bậc 2

2,67

6.247.800

Bậc 3

3,0

7.020.000

Bậc 4

3,33

7.792.200

Bậc 5

3,66

8.564.400

Bậc 6

3,99

9.336.600

Bậc 7

4,32

10.108.800

Bậc 8

4,65

10.881.000

Bậc 9

4,98

11.653.200

*Giảng viên chính (hạng II) - Mã số V.07.01.02 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78:

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,4

10.296.000

Bậc 2

4,74

11.091.600

Bậc 3

5,08

11.887.200

Bậc 4

5,42

12.682.800

Bậc 5

5,76

13.478.400

Bậc 6

6,1

14.274.000

Bậc 7

6,44

15.069.600

Bậc 8

6,78

15.865.200

*Giảng viên cao cấp (hạng I) - Mã số V.07.01.01 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00

Bậc

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

6,2

14.508.000

Bậc 2

6,56

15.350.400

Bậc 3

6,92

16.192.800

Bậc 4

7,28

17.035.200

Bậc 5

7,64

17.877.600

Bậc 6

8,0

18.720.000

(Bảng lương trên áp dụng theo mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng)

Bảng lương giảng viên đại học áp dụng từ 14/4/2026 như trên về cơ bản vẫn dựa trên hệ số lương gắn với mức lương cơ sở, nên chỉ mang tính chuẩn hóa lại việc xếp lương theo chức danh nghề nghiệp (giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp). Ưu điểm tạo ra sự phân tầng rõ ràng, minh bạch và có lộ trình phát triển nghề nghiệp, đồng thời bảo đảm tính thống nhất trong toàn bộ hệ thống giáo dục công lập.

Tuy nhiên, hạn chế là mức thu nhập thực tế vẫn chưa cao do phụ thuộc vào lương cơ sở, cơ chế tăng lương còn nặng về thâm niên thay vì hiệu quả công việc và chưa phản ánh đầy đủ giá trị lao động giảng dạy, nghiên cứu.

Chính thức Bảng lương của giảng viên đại học theo Thông tư 31 như thế nào?

Chính thức Bảng lương của giảng viên đại học theo Thông tư 31 như thế nào? (Hình từ Internet)

Hiện nay giảng viên đại học phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp như thế nào?

Hiện nay giảng viên đại học phải đáp ứng chuẩn nghề nghiệp tại Điều 5 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT

Cụ thể, chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học bao gồm:

- Tiêu chuẩn về đạo đức

+ Giảng viên phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT.

- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

+ Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

+ Giảng viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP;

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.

- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

+ Có kiến thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

+ Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;

+ Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

+ Thực hiện được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

+ Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Giảng viên đại học phải thực hiện những nhiệm vụ nào?

Giảng viên đại học phải thực hiện những nhiệm vụ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT.

Cụ thể là những nhiệm vụ sau:

- Giảng dạy, hướng dẫn và đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học; tham gia giảng dạy chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và hướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nếu có đủ tiêu chuẩn theo quy định; hướng dẫn thảo luận, thực hành, thí nghiệm và thực tập; tham gia công tác cố vấn học tập;

- Tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; chủ trì phát triển chương trình đào tạo đối với học phần do giảng viên phụ trách giảng dạy;

- Chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng dẫn, biên dịch sách và giáo trình (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo);

- Tổ chức, tham gia các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; viết và tham gia báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học; tham gia đánh giá các đề án hoặc đề tài hoặc hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ các cấp có liên quan, các đề tài sinh viên nghiên cứu khoa học; tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và bảo đảm chất lượng giáo dục đại học;

- Học tập, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;

- Chủ trì hoặc tham gia phát triển nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;

- Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể theo phân công;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc cơ sở giáo dục đại học được phân cấp theo thẩm quyền phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?