Chỉ tiêu dành cho thi tuyển và dành cho xét chọn Kiểm sát viên hằng năm được phân bổ theo các căn cứ nào?
Chỉ tiêu dành cho thi tuyển và dành cho xét chọn Kiểm sát viên hằng năm được phân bổ theo các căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư 02/2026/TT-VKSTC.
Cụ thể:
Nguyên tắc
1. Việc thi tuyển, xét chọn Kiểm sát viên được thực hiện bảo đảm tính cạnh tranh, công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, dân chủ, quy trình chặt chẽ; bảo đảm bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật.
2. Chỉ tiêu dành cho thi tuyển và dành cho xét chọn Kiểm sát viên hằng năm được phân bổ theo các căn cứ sau:
a) Tổng số chỉ tiêu Kiểm sát viên cần bổ sung trong năm;
b) Tỷ lệ tính theo số lượng người đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký thi tuyển và đăng ký xét chọn.
3. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ công tác hằng năm, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thể bổ sung tiêu chuẩn, điều kiện vào kế hoạch thi tuyển, xét chọn Kiểm sát viên bảo đảm nâng cao chất lượng bổ nhiệm Kiểm sát viên.
Chỉ tiêu dành cho thi tuyển và dành cho xét chọn Kiểm sát viên hằng năm được phân bổ theo các căn cứ sau:
- Tổng số chỉ tiêu Kiểm sát viên cần bổ sung trong năm;
- Tỷ lệ tính theo số lượng người đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký thi tuyển và đăng ký xét chọn.

Chỉ tiêu dành cho thi tuyển và dành cho xét chọn Kiểm sát viên hằng năm được phân bổ theo các căn cứ nào? (Hình từ Internet)
Điều kiện để trở thành Kiểm sát viên của cử nhân Luật tốt nghiệp từ đại học chính quy là gì?
Điều kiện để trở thành Kiểm sát viên của cử nhân Luật tốt nghiệp từ đại học chính quy được quy định tại Điều 75 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.
Cụ thể:
Tiêu chuẩn chung của Kiểm sát viên
1. Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
2. Có trình độ cử nhân luật trở lên.
3. Đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát.
4. Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật này.
5. Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều kiện để trở thành Kiểm sát viên đó là:
- Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, bản lĩnh chính trị vững vàng, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- Có trình độ cử nhân luật trở lên.
- Đã được đào tạo về nghiệp vụ Kiểm sát.
- Có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.
- Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Ngoài những điều kiện để trở thành Kiểm sát viên ở trên, còn cần tham gia thi tuyển công chức ngành Kiểm sát theo quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 303/QĐ-VKSTC năm 2020.
Cử nhân Luật tốt nghiệp từ Đại học Luật phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện để trở thành Kiểm sát viên nêu trên thì mới được trở thành Kiểm sát viên ngay sau khi ra trường.
05 việc mà Kiểm sát viên không được làm gồm những gì?
05 việc mà Kiểm sát viên không được làm gồm những việc quy định tại Điều 84 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.
Cụ thể:
Những việc Kiểm sát viên không được làm
1. Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.
2. Tư vấn cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật.
3. Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc.
4. Đưa hồ sơ, tài liệu của vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
5. Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.
Những việc Kiểm sát viên không được làm bao gồm:
- Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.
- Tư vấn cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật.
- Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc.
- Đưa hồ sơ, tài liệu của vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
- Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];