Cán bộ công chức viên chức được hỗ trợ 2 triệu đồng/người/tháng tiền chi phí đi lại do bị tác động, ảnh hưởng sáp nhập tỉnh trong trường hợp nào theo Nghị quyết 02?

Nguyễn Thị Thu Phương 177 lượt xem
18:30 | 16/10/2025
Nghị quyết 02: Cán bộ công chức viên chức được hỗ trợ 2 triệu đồng/người/tháng tiền chi phí đi lại do bị tác động, ảnh hưởng sáp nhập tỉnh trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Cán bộ công chức viên chức được hỗ trợ 2 triệu đồng/người/tháng tiền chi phí đi lại do bị tác động, ảnh hưởng sáp nhập tỉnh trong trường hợp nào theo Nghị quyết 02?
  2. Nội dung quản lý cán bộ công chức gồm những gì?
  3. Những hành vi nào cán bộ công chức không được làm?

Cán bộ công chức viên chức được hỗ trợ 2 triệu đồng/người/tháng tiền chi phí đi lại do bị tác động, ảnh hưởng sáp nhập tỉnh trong trường hợp nào theo Nghị quyết 02?

Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định như sau:

Nội dung, mức hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đến công tác tại trung tâm hành chính của tỉnh (không bao gồm đối tượng tại Điều 2) và tại cấp xã sau sắp xếp
1. Hỗ trợ chi phí đi lại
a) Hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có khoảng cách từ nơi thường trú đến cơ quan công tác từ 30 km đến dưới 50 km.
b) Hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có khoảng cách từ nơi thường trú đến cơ quan công tác từ 50 km đến dưới 100 km.
c) Hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có khoảng cách từ nơi thường trú đến cơ quan công tác từ 100 km đến dưới 150 km.
d) Hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có khoảng cách từ nơi thường trú đến cơ quan công tác từ 150 km trở lên.
2. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở: Hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có khoảng cách từ nơi thường trú đến cơ quan công tác trên 30 km.
3. Hỗ trợ một lần: 1.000.000 đồng/người.

Như vậy, cán bộ công chức viên chức đến công tác tại trung tâm hành chính của tỉnh Đắk Lắk (không bao gồm đối tượng tại Điều 2 Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND) và tại cấp xã sau sắp xếp được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng tiền chi phí đi lại trong trường hợp có khoảng cách từ nơi thường trú đến cơ quan công tác từ 150 km trở lên.

Lưu ý: Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã.

>> Xem chi tiết Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND: TẠI ĐÂY

>> Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

>> Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ

>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025

>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

Cán bộ công chức viên chức được hỗ trợ 2 triệu đồng/người/tháng tiền chi phí đi lại do bị tác động, ảnh hưởng sáp nhập tỉnh trong trường hợp nào theo Nghị quyết 02?

Cán bộ công chức viên chức được hỗ trợ 2 triệu đồng/người/tháng tiền chi phí đi lại do bị tác động, ảnh hưởng sáp nhập tỉnh trong trường hợp nào theo Nghị quyết 02? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý cán bộ công chức gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 40 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định nội dung quản lý cán bộ công chức bao gồm:

- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ công chức.

- Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.

- Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ công chức.

- Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.

- Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.

- Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức.

- Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ công chức.

Những hành vi nào cán bộ công chức không được làm?

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định 06 hành vi việc cán bộ công chức không được làm như sau:

- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.

- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức phụ cấp, hỗ trợ mới từ 01/10/2026 cho 11 chức danh ở Thôn, Tổ dân phố (Bao gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP; Bí thư chi bộ; Trưởng ban CTMT; Thôn đội trưởng; Bí thư chi đoàn;...) theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu?

Từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 33 mức phụ cấp với Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận và mức hỗ trợ của 08 chức danh tham gia hỗ trợ khác là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có nội dung ra sao?

Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định về tổ chức, hoạt động, bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và việc lựa chọn người tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Vậy các nội dung cụ thể được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất