Cách viết và tải mẫu đơn xin nghỉ phép của cán bộ công chức viên chức 2025 chuẩn nhất hiện nay?

— 5,500 lượt xem
09:45 | 27/09/2025
Theo quy định hiện nay, cách viết và tải mẫu đơn xin nghỉ phép của cán bộ công chức viên chức 2025 chuẩn nhất ở đâu?
Nội dung chính
  1. Cách viết và tải mẫu đơn xin nghỉ phép của cán bộ công chức viên chức 2025 chuẩn nhất hiện nay?
  2. Cán bộ công chức có được nghỉ hằng năm giống như người lao động không?
  3. Cán bộ công chức được hưởng những quyền lợi gì về lương thưởng và chế độ liên quan đến lương thưởng?

Cách viết và tải mẫu đơn xin nghỉ phép của cán bộ công chức viên chức 2025 chuẩn nhất hiện nay?

Hiện nay mẫu đơn xin nghỉ phép của cán bộ công chức viên chức 2025 không được quy định trong các văn bản pháp luật.

Do đó, có thể tham khảo mẫu đơn xin nghỉ phép của cán bộ công chức viên chức 2025 chuẩn nhất hiện nay như sau:

Tải mẫu đơn xin nghỉ phép 2025 của cán bộ công chức viên chức chuẩn nhất hiện nay ở đây: Tại đây

Bên cạnh đó, cách viết mẫu đơn xin nghỉ phép 2025 của cán bộ công chức viên chức như sau:

- Phần kính gửi

Ghi rõ cơ quan hoặc người có thẩm quyền duyệt đơn, thường là Thủ trưởng cơ quan, Trưởng phòng ban nơi công tác.

Ví dụ: Kính gửi: Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính hoặc Thủ trưởng cơ quan…

- Thông tin cá nhân

Tôi tên là: Ghi đầy đủ họ tên.

Ngày/Tháng/Năm sinh và Tại: ghi theo giấy tờ tùy thân.

Chức vụ: ghi đúng chức vụ hiện tại (chuyên viên, cán sự, phó phòng, trưởng phòng…).

Đơn vị công tác: ghi tên phòng/ban/đơn vị hành chính đang công tác.

Điện thoại liên lạc: ghi số điện thoại để cơ quan liên hệ khi cần.

- Thời gian nghỉ phép

Ghi rõ số ngày nghỉ, từ ngày nào đến ngày nào.

Cần phù hợp với chế độ nghỉ phép năm theo Luật cán bộ, công chức hoặc Luật viên chức (thường 12 ngày/năm, tùy thâm niên).

- Lý do xin nghỉ

Nêu ngắn gọn, rõ ràng: nghỉ ốm, giải quyết việc gia đình, đi học tập/training, lý do chính đáng khác.

- Bàn giao công việc

Ghi rõ họ tên đồng nghiệp được bàn giao công việc trong thời gian nghỉ.

Ghi thêm phòng/ban công tác của người nhận bàn giao.

Nếu cần, kèm bản bàn giao công việc chi tiết để lãnh đạo dễ phê duyệt.

- Cam kết

Phần mẫu đã có sẵn: cam kết cập nhật công việc khi cần và trở lại đúng thời hạn.

Giữ nguyên để thể hiện tinh thần trách nhiệm.

- Phần cuối đơn

Ghi địa danh, ngày, tháng, năm làm đơn.

Người làm đơn ký, ghi rõ họ tên.

Để trống chỗ ký xác nhận cho Trưởng phòng hoặc Thủ trưởng cơ quan duyệt.

Xem thêm:

Tải Mẫu đơn xin nghỉ phép không lương: Tại đây

Tải Mẫu đơn xin nghỉ phép của giáo viên: Tại đây.

Tải Mẫu đơn xin nghỉ phép Công ty: Tại đây.

Cách viết và tải mẫu đơn xin nghỉ phép của cán bộ công chức viên chức 2025 chuẩn nhất hiện nay?

Cách viết và tải mẫu đơn xin nghỉ phép của cán bộ công chức viên chức 2025 chuẩn nhất hiện nay? (Hình từ Internet)

Cán bộ công chức có được nghỉ hằng năm giống như người lao động không?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Cán bộ, công chức 2025, quyền của cán bộ công chức về nghỉ ngơi được quy định như sau:

Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi và các quyền khác
1. Cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.
2. Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội, trừ các hoạt động quy định tại khoản 6 Điều 14 của Luật này; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ khác theo quy định của pháp luật; trường hợp bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ.

Dẫn chiếu tới Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ phép năm như sau:

Nghỉ hằng năm
1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.
6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Căn cứ thêm Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm cho theo thâm niên làm việc

Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Cán bộ công chức được nghỉ hằng năm được pháp luật quy định theo từng thời gian công tác và trình độ công việc giống với nghỉ hằng năm đối với người lao động.

Cán bộ công chức được hưởng những quyền lợi gì về lương thưởng và chế độ liên quan đến lương thưởng?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:

Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương
1. Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.
3. Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.

Theo đó, cán bộ công chức được hưởng những quyền lợi về lương thưởng và chế độ liên quan đến lương thưởng như sau:

- Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.

- Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.

- Cán bộ công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?