Bổ sung chức danh, mức phụ cấp trong cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể theo Quyết định 09 ra sao?

Nguyễn Thành Đạt 1,030 lượt xem
09:50 | 24/03/2026
Theo Quyết định 09, Bổ sung chức danh, mức phụ cấp trong cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bổ sung chức danh, mức phụ cấp trong cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể theo Quyết định 09 ra sao?
  2. Nội dung quản lý cán bộ công chức gồm những gì?
  3. Nguyên tắc quản lý cán bộ công chức theo Luật Cán bộ, công chức 2025 gồm những gì?

Bổ sung chức danh, mức phụ cấp trong cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể theo Quyết định 09 ra sao?

Ngày 02/3/2026, Ban Bí thư ban hành Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 128-QĐ/TW năm 2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.

>> Tải về: Xem chi tiết Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026

Tại Điều 1 Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 quy định:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 128-QĐ/TW năm 2004 của Ban Bí thư khoá IX về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể như sau:

- Bổ sung vào Bảng 2 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ quan Đảng ở Trung ương) và Bảng 3 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ quan Mặt trận và các đoàn thể Trung ương) phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo của Cục trực thuộc các cơ quan Đảng ở Trung ương; Cơ quan Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

1 - Nhóm chức danh lãnh đạo cấp Cục (Trung ương)

STT

Chức danh

Hệ số phụ cấp

1

Cục trưởng Cục loại 1

1,10

2

Cục trưởng Cục loại 2

1,00

3

Phó Cục trưởng Cục loại 1

0,90

4

Phó Cục trưởng Cục loại 2

0,80

5

Trưởng phòng thuộc Cục loại 1

0,70

6

Trưởng phòng thuộc Cục loại 2

0,60

7

Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 1

0,50

8

Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 2

0,40

2 - Nhóm chức danh lãnh đạo Đảng ủy cấp xã, phường, đặc khu

STT

Chức danh

Hà Nội, TP.HCM

Tỉnh/thành khác

1

Bí thư

0,80

0,70

2

Phó Bí thư

0,70

0,60

3

Ủy viên Ban Thường vụ

0,60

0,50

4

Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra

0,60

0,50

5

Trưởng ban Đảng, Chánh Văn phòng và tương đương

0,35

0,25

6

Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra

0,25

0,20

7

Phó Trưởng ban thường trực (cấp trưởng cùng cấp là uỷ viên ban thường vụ)

0,25

0,20

8

Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra

0,20

0,15

9

Phó Trưởng ban đảng, Phó Chánh Văn phòng và tương đương, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiêm tra

0,20

0,15

3 - Nhóm chức danh Đảng ủy cấp tỉnh, thành phố

STT

Chức danh

Hà Nội, TP.HCM

Tỉnh/thành khác

1

Phó Bí thư chuyên trách

0,80

0,70

2

Ủy viên Ban Thường vụ

0,70

0,60

3

Trưởng ban tham mưu, giúp việc

0,60

0,50

4

Phó Trưởng ban, Ủy viên UBKT

0,40

0,30

4 - Nhóm chức danh Mặt trận và tổ chức chính trị - xã hội cấp xã

STT

Chức danh

Hà Nội, TP.HCM

Tỉnh/thành khác

1

Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

0,60

0,50

2

Phó Chủ tịch kiêm Trưởng tổ chức chính trị - xã hội

0,35

0,25

3

Cấp phó chuyên trách (nếu có)

0,20

0,15

5 - Nhóm chức danh Trung tâm chính trị cấp xã

STT

Chức danh

Loại I (HN, HCM)

Loại II (tỉnh khác)

1

Giám đốc

0,35

0,25

2

Phó Giám đốc

0,20

0,15

6 - Nhóm chức danh Hội Cựu chiến binh cấp xã (mức lương chuẩn)

STT

Chức danh

Ngạch, bậc

Hệ số

1

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

Bậc 4

Chuyên viên

3,33

2

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại

Bậc 3

Chuyên viên

3,00

Trước đây, tại Quyết định 128-QĐ/TW năm 2004, nhiều chức danh như lãnh đạo cấp Cục, cấp xã, Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở chưa được quy định rõ về hệ số phụ cấp mà chủ yếu áp dụng theo quy định chung hoặc chưa có hướng dẫn cụ thể.

Như vậy, Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 đã bổ sung chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ công chức viên chức trong cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.

Bổ sung chức danh, mức phụ cấp trong cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể theo Quyết định 09 ra sao?

Bổ sung chức danh, mức phụ cấp trong cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể theo Quyết định 09 ra sao? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý cán bộ công chức gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 40 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:

Nội dung quản lý cán bộ, công chức
1. Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
3. Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ, công chức.
4. Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.
5. Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.
6. Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.
8. Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức.
9. Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ, công chức.

Theo đó, nội dung quản lý cán bộ công chức bao gồm:

- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ công chức.

- Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.

- Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ công chức.

- Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.

- Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.

- Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức.

- Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ công chức.

Nguyên tắc quản lý cán bộ công chức theo Luật Cán bộ, công chức 2025 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:

Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.
2. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
3. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.
4. Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.
5. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.
6. Thực hiện bình đẳng giới.
7. Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.

Như vậy, nguyên tắc quản lý cán bộ công chức theo Luật Cán bộ, công chức 2025 bao gồm:

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.

- Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.

- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.

- Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.

- Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.

- Thực hiện bình đẳng giới.

- Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?