Bổ sung chức danh, mức phụ cấp trong cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể theo Quyết định 09 ra sao?
Ngày 02/3/2026, Ban Bí thư ban hành Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 128-QĐ/TW năm 2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.
>> Tải về: Xem chi tiết Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026
Tại Điều 1 Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 quy định:
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 128-QĐ/TW năm 2004 của Ban Bí thư khoá IX về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể như sau:
- Bổ sung vào Bảng 2 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ quan Đảng ở Trung ương) và Bảng 3 (Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo các cơ quan Mặt trận và các đoàn thể Trung ương) phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo của Cục trực thuộc các cơ quan Đảng ở Trung ương; Cơ quan Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
1 - Nhóm chức danh lãnh đạo cấp Cục (Trung ương)
STT | Chức danh | Hệ số phụ cấp |
1 | Cục trưởng Cục loại 1 | 1,10 |
2 | Cục trưởng Cục loại 2 | 1,00 |
3 | Phó Cục trưởng Cục loại 1 | 0,90 |
4 | Phó Cục trưởng Cục loại 2 | 0,80 |
5 | Trưởng phòng thuộc Cục loại 1 | 0,70 |
6 | Trưởng phòng thuộc Cục loại 2 | 0,60 |
7 | Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 1 | 0,50 |
8 | Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 2 | 0,40 |
2 - Nhóm chức danh lãnh đạo Đảng ủy cấp xã, phường, đặc khu
STT | Chức danh | Hà Nội, TP.HCM | Tỉnh/thành khác |
1 | Bí thư | 0,80 | 0,70 |
2 | Phó Bí thư | 0,70 | 0,60 |
3 | Ủy viên Ban Thường vụ | 0,60 | 0,50 |
4 | Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra | 0,60 | 0,50 |
5 | Trưởng ban Đảng, Chánh Văn phòng và tương đương | 0,35 | 0,25 |
6 | Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra | 0,25 | 0,20 |
7 | Phó Trưởng ban thường trực (cấp trưởng cùng cấp là uỷ viên ban thường vụ) | 0,25 | 0,20 |
8 | Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra | 0,20 | 0,15 |
9 | Phó Trưởng ban đảng, Phó Chánh Văn phòng và tương đương, Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiêm tra | 0,20 | 0,15 |
3 - Nhóm chức danh Đảng ủy cấp tỉnh, thành phố
STT | Chức danh | Hà Nội, TP.HCM | Tỉnh/thành khác |
1 | Phó Bí thư chuyên trách | 0,80 | 0,70 |
2 | Ủy viên Ban Thường vụ | 0,70 | 0,60 |
3 | Trưởng ban tham mưu, giúp việc | 0,60 | 0,50 |
4 | Phó Trưởng ban, Ủy viên UBKT | 0,40 | 0,30 |
4 - Nhóm chức danh Mặt trận và tổ chức chính trị - xã hội cấp xã
STT | Chức danh | Hà Nội, TP.HCM | Tỉnh/thành khác |
1 | Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 0,60 | 0,50 |
2 | Phó Chủ tịch kiêm Trưởng tổ chức chính trị - xã hội | 0,35 | 0,25 |
3 | Cấp phó chuyên trách (nếu có) | 0,20 | 0,15 |
5 - Nhóm chức danh Trung tâm chính trị cấp xã
STT | Chức danh | Loại I (HN, HCM) | Loại II (tỉnh khác) |
1 | Giám đốc | 0,35 | 0,25 |
2 | Phó Giám đốc | 0,20 | 0,15 |
6 - Nhóm chức danh Hội Cựu chiến binh cấp xã (mức lương chuẩn)
STT | Chức danh | Ngạch, bậc | Hệ số |
1 | Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh | Bậc 4 Chuyên viên | 3,33 |
2 | Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố còn lại | Bậc 3 Chuyên viên | 3,00 |
Trước đây, tại Quyết định 128-QĐ/TW năm 2004, nhiều chức danh như lãnh đạo cấp Cục, cấp xã, Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở chưa được quy định rõ về hệ số phụ cấp mà chủ yếu áp dụng theo quy định chung hoặc chưa có hướng dẫn cụ thể.
Như vậy, Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 đã bổ sung chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ công chức viên chức trong cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.

Bổ sung chức danh, mức phụ cấp trong cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể theo Quyết định 09 ra sao? (Hình từ Internet)
Nội dung quản lý cán bộ công chức gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 40 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:
Nội dung quản lý cán bộ, công chức
1. Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
3. Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ, công chức.
4. Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.
5. Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.
6. Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.
8. Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức.
9. Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ, công chức.
Theo đó, nội dung quản lý cán bộ công chức bao gồm:
- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ công chức.
- Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
- Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ công chức.
- Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.
- Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.
- Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.
- Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức.
- Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ công chức.
Nguyên tắc quản lý cán bộ công chức theo Luật Cán bộ, công chức 2025 gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:
Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.
2. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
3. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.
4. Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.
5. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.
6. Thực hiện bình đẳng giới.
7. Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.
Như vậy, nguyên tắc quản lý cán bộ công chức theo Luật Cán bộ, công chức 2025 bao gồm:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.
- Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.
- Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.
- Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.
- Thực hiện bình đẳng giới.
- Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];