Bổ nhiệm lại Thừa hành viên từ 01/7/2026 được thực hiện như thế nào?
Điều 12 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định việc bổ nhiệm lại Thừa hành viên từ 01/7/2026 được thực hiện như sau:
- Người được miễn nhiệm Thừa hành viên theo nguyện vọng được xem xét bổ nhiệm lại khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
- Người bị miễn nhiệm Thừa hành viên theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 151/2026/NĐ-CP chỉ được xem xét bổ nhiệm lại khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP và lý do miễn nhiệm không còn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 151/2026/NĐ-CP. Trường hợp người bị miễn nhiệm Thừa hành viên theo quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều 11 Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì chỉ được đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên sau thời hạn 01 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm Thừa hành viên có hiệu lực.
- Người đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản đề nghị bổ nhiệm lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đã bổ nhiệm hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại thực hiện theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 8 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
- Không bổ nhiệm lại Thừa hành viên đối với các trường hợp bị miễn nhiệm Thừa hành viên do hành nghề trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề hoặc thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm Thừa hành viên tại thời điểm được bổ nhiệm.
- Người đề nghị bổ nhiệm lại Thừa hành viên phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

Mức thu phí đối với việc bổ nhiệm lại Thừa hành viên từ 14/08/2026 là bao nhiêu?
Điều 4 Thông tư 116/2026/TT-BTC quy định Mức thu phí đối với việc bổ nhiệm lại Thừa hành viên từ 14/08/2026 là 500.000 đồng/hồ sơ.
Cụ thể:
Mức thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên được quy định như sau:
- Đối với nội dung tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên: 2.700.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với bổ nhiệm Thừa hành viên: 800.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với bổ nhiệm lại Thừa hành viên: 500.000 đồng/hồ sơ.
(khoản 3 Điều 4 Thông tư 116/2026/TT-BTC)
Đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên ra sao?
Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên như sau:
- Người đủ tiêu chuẩn quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 4 Nghị định 151/2026/NĐ-CP được tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ tại cơ sở đào tạo có chức năng đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thuộc Bộ Tư pháp.
- Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thực hiện theo chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt, thời gian tối đa không quá 06 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
- Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên không quá 03 tháng đối với những người sau đây:
+ Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư, công chứng viên từ 05 năm trở lên;
+ Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; giảng viên chính, giảng viên cao cấp, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
+ Thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án; kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp, chấp hành viên ngành thi hành án dân sự.
+ Thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp;
+ Chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
+ Pháp chế viên chính, pháp chế viên cao cấp.
- Người hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.
- Người được đào tạo nghiệp vụ ở nước ngoài về các công việc Thừa hành viên được thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025 có quyền yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.
- Người yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên lập 01 bộ hồ sơ và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi người yêu cầu thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
+ Chứng chỉ hoặc văn bằng kèm theo phụ lục văn bằng, bảng kết quả học tập do cơ quan, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền cấp.
++ Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký người dịch.
++ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
++ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Nội dung, chương trình đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];