Bộ Công an dừng cấp xác nhận số CMND 9 số và số định danh cá nhân đã hủy từ ngày 15/3/2026?
Ngày 30/3/2026, Bộ Công an đã ban hành Công văn 1295/BCA-C06 về việc đề nghị phối hợp triển khai một số điểm mới Nghị định 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Tải về =>> Công văn 1295/BCA-C06
Theo đó, Ngày 13/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành; nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú 2020, Luật Căn cước 2023. Để triển khai thực hiện một số quy định mới tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành ngày 15/3/2026), bảo đảm thống nhất, đồng bộ, Bộ Công an đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quan tâm phối hợp thực hiện nội dung khai thác thông tin số CMND 09 số, số định danh cá nhân đã hủy như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 12 Nghị định 70/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 5 Nghị định 58/2026/NĐ-CP, cụ thể:
Thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy
Thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy được mã hóa, tích hợp trong mã QR trên thẻ căn cước, trong bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước, trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID). Cơ quan, tổ chức, cá nhân quét mã QR trên thẻ căn cước, khai thác thông tin trong bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước, khai thác thông tin trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) và sử dụng thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy truy xuất được qua mã QR, trong bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước, khai thác thông tin trên ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác; không được yêu cầu công dân phải cung cấp xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy”
Theo đó, Bộ Công an đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn để các cơ quan, tổ chức, cá nhân nắm được nội dung Bộ Công an dừng tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp xác nhận số CMND 9 số, số định danh cá nhân đã hủy kể từ ngày 15/3/2026.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác thông tin thông qua: mã QR trên thẻ căn cước; bộ phận lưu trữ của thẻ căn cước; Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), tuyệt đối không yêu cầu công dân cung cấp giấy xác nhận số Chứng minh nhân 09 số, số định danh cá nhân đã hủy.
- Chủ động rà soát, nâng cấp, kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bảo đảm khai thác thông tin thuận lợi, phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và các giao dịch.

Bộ Công an dừng cấp xác nhận số CMND 9 số và số định danh cá nhân đã hủy từ ngày 15/3/2026? (Hình từ Internet)
NLĐ thay đổi CMND bằng CCCD thì có cần phải cập nhật lại sổ quản lý lao động hay không?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về việc cập nhật sổ quản lý lao động như sau:
Sổ quản lý lao động
Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động tại khoản 1 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
2. Sổ quản lý lao động được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử nhưng phải bảo đảm các thông tin cơ bản về người lao động, gồm: họ tên; giới tính; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi cư trú; số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu; trình độ chuyên môn kỹ thuật; bậc trình độ kỹ năng nghề; vị trí việc làm; loại hợp đồng lao động; thời điểm bắt đầu làm việc; tham gia bảo hiểm xã hội; tiền lương; nâng bậc, nâng lương; số ngày nghỉ trong năm; số giờ làm thêm; học nghề, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và lý do.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thể hiện, cập nhật các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc; quản lý, sử dụng và xuất trình sổ quản lý lao động với cơ quan quản lý về lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Như vậy, kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc, nếu có bất kỳ thay đổi nào về thông tin cá nhân như CCCD/CMND, người sử dụng lao động cần cập nhật thông tin này vào sổ quản lý lao động và xuất trình với cơ quan quản lý lao động và các cơ quan liên quan khi có yêu cầu.
Doanh nghiệp phải lập sổ quản lý lao động vào thời điểm nào?
Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định như sau:
Sổ quản lý lao động
Việc lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động tại khoản 1 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động ở nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.
....
Theo đó, doanh nghiệp phải lập sổ quản lý lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động. Việc lập sổ quản lý lao động phải được thực hiện tại nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];