Có cần số định danh cá nhân đối với thông tin đăng ký lao động của người lao động không?

— 218 lượt xem
11:45 | 24/10/2025
Theo quy định tại Luật Việc làm 2025, có cần số định danh cá nhân đối với thông tin đăng ký lao động của người lao động không?
Nội dung chính
  1. Có cần số định danh cá nhân đối với thông tin đăng ký lao động của người lao động không?
  2. Người lao động có nghĩa vụ như thế nào trong đăng ký lao động?
  3. Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực việc làm bao gồm hành vi nào?

Có cần số định danh cá nhân đối với thông tin đăng ký lao động của người lao động không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Luật Việc làm 2025 quy định:

Thông tin đăng ký lao động và cơ sở dữ liệu về người lao động
1. Thông tin đăng ký lao động của người lao động bao gồm:
a) Nhóm thông tin cơ bản: họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại;
b) Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác;
c) Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm;
d) Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;
đ) Nhóm thông tin khác về đặc điểm, đặc thù của người đăng ký.
2. Người sử dụng lao động, người lao động đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội.
3. Người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động thì nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đến nơi đăng ký lao động.
4. Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được kết nối, cập nhật, đồng bộ, chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác theo quy định của Luật này, pháp luật về dữ liệu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Cơ sở dữ liệu về người lao động được xây dựng và quản lý tập trung, thống nhất toàn quốc theo quy định của pháp luật về dữ liệu.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, nơi đăng ký lao động; quy định việc tiếp nhận, quản lý, khai thác, kết nối, chia sẻ, sử dụng cơ sở dữ liệu về người lao động.

Theo đó, thông tin đăng ký lao động của người lao động cần phải có thông tin về số định danh cá nhân.

Có cần số định danh cá nhân đối với thông tin đăng ký lao động của người lao động không?

Có cần số định danh cá nhân đối với thông tin đăng ký lao động của người lao động không? (Hình từ Internet)

Người lao động có nghĩa vụ như thế nào trong đăng ký lao động?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ 1/1/2025, quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. Người lao động có quyền sau đây:
a) Được bảo vệ thông tin đăng ký lao động của bản thân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Được khai thác thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động;
c) Được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, cập nhật thông tin đăng ký lao động trong cơ sở dữ liệu về người lao động;
d) Được sử dụng thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động trong giao dịch, tiếp cận và thụ hưởng chính sách hỗ trợ tạo việc làm; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tư vấn, giới thiệu việc làm; bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật này.
2. Người lao động có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện việc đăng ký lao động theo quy định của Luật này;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời về thông tin đăng ký lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người sử dụng lao động và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp;
c) Kịp thời thực hiện việc điều chỉnh thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động khi có thay đổi thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 của Luật này.

Theo đó, người lao động có nghĩa vụ như sau trong đăng ký lao động:

- Thực hiện việc đăng ký lao động theo quy định của Luật Việc làm 2025;

- Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời về thông tin đăng ký lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người sử dụng lao động và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp;

- Kịp thời thực hiện việc điều chỉnh thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động khi có thay đổi thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Việc làm 2025.

Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực việc làm bao gồm hành vi nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Việc làm 2025 quy định:

Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Phân biệt đối xử trong việc làm.
2. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện chính sách về việc làm, dịch vụ việc làm, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
3. Lợi dụng hoạt động dịch vụ việc làm xâm phạm đến chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
4. Khai thác, chia sẻ, mua bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thông tin về thị trường lao động.

Như vậy, trong lĩnh vực việc làm có những hành vi bị nghiêm cấm sau đây:

- Phân biệt đối xử trong việc làm.

- Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện chính sách về việc làm, dịch vụ việc làm, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

- Lợi dụng hoạt động dịch vụ việc làm xâm phạm đến chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Khai thác, chia sẻ, mua bán, trao đổi, chiếm đoạt, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thông tin về thị trường lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động tăng ca đêm tính tiền ra sao?

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm được tính tiền lương như thế nào, mức lương tăng ca đêm được xác định ra sao và doanh nghiệp phải trả thêm những khoản tiền nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Cách tính lương làm thêm giờ vào ban ngày như thế nào?

Tiền lương làm thêm giờ vào ban ngày được tính như thế nào đối với người lao động hưởng lương theo thời gian? Tùy thuộc vào ngày làm thêm là ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần hay ngày lễ, Tết, mức tiền lương được hưởng có sự khác biệt ra sao và cách tính cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Làm thêm giờ ca đêm tính lương như thế nào?

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành? Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm được hưởng những khoản tiền lương nào, mức hưởng tối thiểu là bao nhiêu và cách tính có gì khác so với làm thêm giờ ban ngày?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được từ chối làm thêm giờ không?

Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ khi không muốn hoặc không thể tiếp tục công việc ngoài thời giờ làm việc bình thường không? Trường hợp nào người lao động có thể từ chối mà không bị xử lý kỷ luật và khi nào người sử dụng lao động được huy động làm thêm giờ mà không cần sự đồng ý của người lao động?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ ngày 15/12/2026 Bãi bỏ quy định thanh toán tiền nghỉ phép năm cho người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thông tư 141/2011/TT-BTC ra sao?

Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bị bãi bỏ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC như thế nào?