Bảng so sánh tiêu chuẩn Trưởng thôn trước và sau 26/5/2026 có sự thay đổi ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 796 lượt xem
09:02 | 30/06/2026
Bảng so sánh tiêu chuẩn Trưởng thôn theo Nghị định 185 và Thông tư 04 có sự thay đổi ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng so sánh tiêu chuẩn Trưởng thôn trước và sau 26/5/2026 có sự thay đổi ra sao?
  2. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là bao lâu?
  3. Chính phủ khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thế nào?

Bảng so sánh tiêu chuẩn Trưởng thôn trước và sau 26/5/2026 có sự thay đổi ra sao?

Ngày 26/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có hiệu lực từ ngày 26/5/2026.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn từ ngày 26/5/2026 theo Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP và quy định cũ tại Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV có những thay đổi nhất định.

Dưới đây là bảng so sánh tiêu chuẩn Trưởng thôn trước và sau 26/5/2026 như sau:

Tiêu chí


Tiêu chuẩn Trưởng thôn (cũ)

Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV

Tiêu chuẩn Trưởng thôn (mới)

Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Đối tượng áp dụng

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Điều kiện cư trú

Phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố

Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu

Độ tuổi

Đủ 21 tuổi trở lên

Từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định

Sức khỏe

Có sức khỏe

Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao

Yêu cầu về tinh thần trách nhiệm

Nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác

Không quy định riêng, nhưng yêu cầu năng lực thực hiện nhiệm vụ

Phẩm chất đạo đức

Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt

Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu

Uy tín, tín nhiệm

Được nhân dân tín nhiệm

Có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm

Gương mẫu chấp hành pháp luật

Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương

Bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước

Trình độ, năng lực

Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao

Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao

Khuyến khích trình độ chuyên môn

Không quy định

Khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố

Yêu cầu về công nghệ thông tin

Không quy định

Có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định

Điều kiện về kỷ luật, hình sự

Không quy định

Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về

>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Bảng so sánh tiêu chuẩn Trưởng thôn trước và sau 26/5/2026 có sự thay đổi ra sao?

Bảng so sánh tiêu chuẩn Trưởng thôn trước và sau 26/5/2026 có sự thay đổi ra sao? (Hình từ Internet)

Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là bao lâu?

Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm. Trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ nhưng không quá 06 tháng.

Trường hợp cần điều chỉnh thời điểm bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để phục vụ việc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do sự kiện bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh mà không thể tổ chức bầu đúng thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định thời điểm tổ chức bầu phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm đúng quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở, không làm gián đoạn hoạt động của cộng đồng dân cư và phải tổ chức bầu ngay sau khi đủ điêu kiện.

Trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để được hướng dẫn theo quy định

(khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

Chính phủ khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thế nào?

Tại Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về việc khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

- Ngân sách nhà nước khoán quỹ phụ cấp (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

+ Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở;

+ Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở.

- Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:

+ Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

+ Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;

+ Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

- Trường hợp tỉnh, thành phố sử dụng ngân sách địa phương để quy định mức khoán quỹ phụ cấp cao hơn mức khoán của ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định mức khoán cụ thể phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và không phải xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?