Tổng hợp Học phí các trường đại học 2026-2027 như thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 89 lượt xem
17:45 | 18/03/2026
Tổng hợp Học phí các trường đại học 2026-2027 như thế nào? Đào tạo trình độ đại học nhằm mục tiêu gì?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Học phí các trường đại học 2026 2027 như thế nào?
  2. Đào tạo trình độ đại học nhằm mục tiêu gì?
  3. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học được phân bổ theo nguyên tắc nào?

Tổng hợp Học phí các trường đại học 2026 2027 như thế nào?

Học phí các trường đại học 2026-2027 trên cả nước là khác nhau, tùy thuộc vào mô hình tự chủ tài chính và đặc thù riêng của từng nhóm ngành đào tạo tại nhà trường.

Dưới đây là Tổng hợp Học phí các trường đại học 2026-2027:

[1] Học phí Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

[2] Học phí Học viện Tài chính

[3] Học phí Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội

[4] Học phí Trường Đại học Thăng Long

[5] Học phí Học viện Báo chí và Tuyên truyền

[6] Học phí Trường Đại học Mở Hà Nội

[7] Học phí Trường Đại học Đại Nam

[8] Học phí Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

[9] Học phí Trường Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQG Hà Nội

[10] Học phí Trường Đại học Hòa Bình

[11] Học phí Đại học Kinh tế Quốc dân

[12] Học phí Trường Đại học Khoa học Tự nhiên ĐHQG TPHCM

[13] Học phí Trường Đại học Sài Gòn

[14] Học phí Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP. Hồ Chí Minh

[15] Học phí Trường Đại học Kinh tế Tài chính TP. HCM

[16] Học phí Trường Đại học Công nghệ Miền Đông

[17] Học phí Trường Đại học Quốc tế Miền Đông

[18] Học phí Trường Đại học Bình Dương

[19] Học phí Trường Đại học Bách khoa ĐHQG TPHCM

[20] Học phí Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

[21] Học phí Trường Đại học Tài chính - Marketing

[22] Học phí Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế

[...]

Tổng hợp Học phí các trường đại học 2026-2027 như thế nào?

Tổng hợp Học phí các trường đại học 2026 2027 như thế nào? (Hình từ Internet)

Đào tạo trình độ đại học nhằm mục tiêu gì?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:

Điều 8. Mục tiêu đào tạo, chương trình, văn bằng và chứng chỉ
1. Mục tiêu đào tạo các trình độ của giáo dục đại học được quy định như sau:
a) Đào tạo trình độ đại học nhằm trang bị cho người học nền tảng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, năng lực cơ bản trong nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, thực hành nghề nghiệp;
b) Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm hoàn thiện kiến thức, kỹ năng chuyên sâu, nâng cao năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, thực hành nghề nghiệp của người học;
c) Đào tạo trình độ tiến sĩ phát triển năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo tri thức mới, giải quyết vấn đề thực tiễn của người học.
2. Chương trình đào tạo cấp văn bằng bao gồm:
a) Chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng cử nhân;
b) Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cấp bằng thạc sĩ hoặc tích hợp đại học và thạc sĩ cấp bằng tương ứng với trình độ đã hoàn thành;
c) Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ cấp bằng tiến sĩ hoặc tích hợp thạc sĩ và tiến sĩ cấp bằng tương ứng với trình độ đã hoàn thành;
d) Chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
đ) Chương trình đào tạo chuyên sâu sau đại học thuộc lĩnh vực sức khỏe cấp văn bằng bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa do Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn, tổ chức thực hiện và quản lý.
3. Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ giáo dục đại học được thiết kế độc lập hoặc là một cấu phần của chương trình đào tạo cấp văn bằng, có giá trị công nhận trong hệ thống giáo dục đại học.

Như vậy, việc đào tạo trình độ đại học nhằm mục tiêu để trang bị cho người học nền tảng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, năng lực cơ bản trong nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, thực hành nghề nghiệp.

Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học được phân bổ theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 38 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:

Điều 38. Cơ chế tài chính đối với giáo dục đại học
1. Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học được phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục và dựa trên sứ mạng cụ thể, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực trong một số ngành, lĩnh vực theo cơ chế sau đây:
a) Bảo đảm kinh phí đào tạo giáo viên, đào tạo tài năng; người học các ngành thuộc lĩnh vực năng khiếu nghệ thuật, thể thao;
b) Hỗ trợ kinh phí đào tạo các ngành khoa học cơ bản, ngành đặc thù, ngành cần thiết cho phát triển đất nước nhưng khó thu hút người học;
c) Cấp học bổng đối với người học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, người học các ngành kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi;
d) Đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ đào tạo người học các ngành thuộc lĩnh vực ưu tiên.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định những nội dung sau đây:
a) Đối tượng, điều kiện, học bổng, mức hỗ trợ học phí;
b) Cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo;
c) Điều kiện áp dụng chính sách viện trợ, tài trợ cho giáo dục đại học;
d) Quyền tự chủ về tài chính, tài sản, đầu tư của cơ sở giáo dục đại học công lập, bao gồm việc huy động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn lực hợp pháp trong và ngoài nước; cơ chế ưu đãi theo quy định của pháp luật; trách nhiệm công khai, minh bạch, giải trình.

Như vậy, ngân sách nhà nước chi cho giáo dục đại học được phân bổ theo nguyên tắc quy định tại Luật Giáo dục 2019 và dựa trên sứ mạng cụ thể, chất lượng, hiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.