Học phí Trường Đại học Hòa Bình năm học 2025-2026 là bao nhiêu?

Đoàn Thị Quỳnh Như 1,165 lượt xem
12:30 | 17/01/2026
Học phí Trường Đại học Hòa Bình năm học 2025-2026 là bao nhiêu? Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học là trách nhiệm của cơ quan nào?
Nội dung chính
  1. Học phí Trường Đại học Hòa Bình năm học 2025-2026 là bao nhiêu?
  2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học là trách nhiệm của cơ quan nào?
  3. Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập gồm những nguồn nào?

Học phí Trường Đại học Hòa Bình năm học 2025-2026 là bao nhiêu?

Xem thêm

Phương án tuyển sinh các trường đại học 2026 dự kiến ra sao?

Các trường đại học dự kiến xét học bạ 2026 chi tiết thế nào?

Theo Mục 10 Thông tin tuyển sinh năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 639/QĐ-ĐHHB năm 2025 của Trường Đại học Hòa Bình Tại đây đã có thông báo học phí năm học 2025-2026 cụ thể như sau:

STT

Ngành đào tạo

Học phí/tín chỉ (đồng)

Học phí/tháng (đồng)

Số tín chỉ toàn khóa

1

Y khoa

1.830.000

6.100.000

199 (6 năm)

2

Y học cổ tuyển

1.390.000

4.500.000

194 (6 năm)

3

Dược

1.280.000

4.400.000

155 (3,5 năm)

4

Điều dưỡng

915.000

3.500.000

134 (3,5 năm)

5

Công nghệ thông tin

800.000

3.000.000

131 (3,5 năm)

6

Truyền thông đa phương tiện

800.000

2.950.000

129 (3,5 năm)

7

Quan hệ công chúng

800.000

2.950.000

129 (3,5 năm)

8

Ngôn ngữ Anh

790.000

2.980.000

132 (3,5 năm)

9

Ngôn ngữ Trung Quốc

800.000

2.990.000

131 (3,5 năm)

10

Luật Kinh tế

800.000

2.950.000

129 (3,5 năm)

11

Kỹ thuật ô tô

900.000

3.510.000

156 (4 năm)

12

Quản trị kinh doanh

800.000

3.000.000

132 (3,5 năm)

13

Tài chính ngân hàng

795.000

2.950.000

130 (3,5 năm)

14

Kế toán

795.000

2.980.000

131 (3,5 năm)

15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

795.000

2.950.000

130 (3,5 năm)

16

Quản trị khách sạn

795.000

2.950.000

130 (3,5 năm)

17

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

895.000

3.350.000

131 (3,5 năm)

18

Thương mại điện tử

895.000

3.350.000

131 (3,5 năm)

19

Thiết kế đồ họa

900.000

3.150.000

140 (4 năm)

20

Thiếu kế nội thất

900.000

3.150.000

140 (4 năm)

21

Thiết kế thời trang

900.000

3.150.000

140 (4 năm)

*Trên đây là nội dung thông tin về Học phí Trường Đại học Hòa Bình năm học 2025-2026 là bao nhiêu?

Xem thêm:

>>> Mức trần học phí năm học 2025 - 2026 của các trường đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên là bao nhiêu?

>>> Mức trần học phí năm học 2026 - 2027 của các trường đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên là bao nhiêu?

Học phí Trường Đại học Hòa Bình năm học 2025-2026 là bao nhiêu?

Học phí Trường Đại học Hòa Bình năm học 2025-2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học là trách nhiệm của cơ quan nào?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định những cơ quan sau trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục đại học.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện các nội dung, nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục đại học theo quy định của pháp luật.

- Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Chính phủ giao có trách nhiệm nghiên cứu, dự báo nhu cầu nhân lực của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quản lý về giáo dục đại học trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn.

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện quản lý về giáo dục đại học trên địa bàn trong phạm vi được phân quyền, phân cấp; hỗ trợ phát triển cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn; thực hiện xã hội hóa giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng giáo dục đại học tại địa phương.

Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập gồm những nguồn nào?

Căn cứ theo Điều 39 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định về tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập như sau:

Điều 39. Tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập
1. Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Kinh phí tài trợ, viện trợ, cho, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
c) Thu từ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vụ hỗ trợ giáo dục, sản xuất, kinh doanh;
d) Nguồn vốn vay hợp pháp ở trong và ngoài nước;
đ) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan; chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.
3. Cơ sở giáo dục đại học công lập được thực hiện quyền tự chủ tài chính, sử dụng các nguồn thu hợp pháp cho đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ, đầu tư cơ sở vật chất và các hoạt động giáo dục đại học khác, cụ thể như sau:
a) Quyết định nội dung, mức chỉ từ nguồn thu học phí và các khoản thu sự nghiệp phù hợp với khả năng tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch;
b) Thực hiện phân phối kết quả tài chính cuối năm theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập.

Như vậy, nguồn tài chính của cơ sở giáo dục đại học công lập gồm:

- Ngân sách nhà nước;

- Kinh phí tài trợ, viện trợ, cho, tặng hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

- Thu từ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vụ hỗ trợ giáo dục, sản xuất, kinh doanh;

- Nguồn vốn vay hợp pháp ở trong và ngoài nước;

- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).