Học phí Trường Đại học Kinh tế Luật ĐHQG HCM 2026 dự kiến bao nhiêu?

Nguyễn Thị Kim Linh 100 lượt xem
20:00 | 14/07/2026
Học phí Trường Đại học Kinh tế Luật ĐHQG HCM 2026 dự kiến bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Học phí Trường Đại học Kinh tế Luật ĐHQG HCM 2026 dự kiến bao nhiêu?
  2. Chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, lĩnh vực trình độ đại học do ai ban hành?
  3. Thẩm quyền ban hành danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học thuộc về ai?

Học phí Trường Đại học Kinh tế Luật ĐHQG HCM 2026 dự kiến bao nhiêu?

Năm 2026, Trường Đại học Kinh tế Luật ĐHQG HCM xét tuyển các phương thức:

- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (tối đa 5%).

- Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp (Điểm bài thi Đánh giá năng lực (ĐGNL), Bài thi tốt nghiệp trung học phổ thông (TNTHPT), Điểm học bạ, …).

Học phí Trường Đại học Kinh tế Luật ĐHQG HCM 2026 dự kiến như sau:

- Chương trình đại học chính quy (dự kiến):

+ Chương trình dạy và học bằng tiếng Việt: 35.800.000đ.

+ Chương trình Co-op tiếng Anh bán phần: 55.000.000đ.

+ Chương trình dạy học bằng tiếng Anh: 73.500.000đ.

- Chương trình liên kết quốc tế do trường đối tác nước ngoài cấp bằng (dự kiến): 91.250.000đ.

Xem chi tiết Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 Trường Đại học Kinh tế Luật ĐHQG HCM tại:

https://tuyensinh.uel.edu.vn/thong-tin-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-2026/

Xem thêm:

Các trường đại học xét học bạ TPHCM 2026 chi tiết như thế nào?

Các trường đại học xét học bạ 2026 ở Hà Nội chi tiết thế nào?

Học phí Trường Đại học Kinh tế Luật ĐHQG HCM 2026 dự kiến bao nhiêu?

Học phí Trường Đại học Kinh tế Luật ĐHQG HCM 2026 dự kiến bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, lĩnh vực trình độ đại học do ai ban hành?

Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:

Điều 22. Chuẩn chương trình đào tạo
1. Chuẩn chương trình đào tạo quy định những yêu cầu chung trong xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo, gồm mục tiêu, yêu cầu đầu vào, chuẩn đầu ra, cấu trúc, khối lượng học tập tối thiểu, nguyên tắc kiểm tra, đánh giá, điều kiện bảo đảm chất lượng.
2. Chuẩn chương trình đào tạo bảo đảm yêu cầu sau đây:
a) Đáp ứng yêu cầu của từng trình độ tương ứng quy định tại Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
b) Tính liên thông giữa các trình độ, giữa các ngành và liên ngành, tính cập nhật;
c) Gắn kết nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong thiết kế, triển khai chương trình đào tạo;
d) Cho phép áp dụng các phương thức tổ chức đào tạo linh hoạt, tạo điều kiện học tập suốt đời;
đ) Định kỳ rà soát, đánh giá nâng cao chất lượng đào tạo.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:
a) Quy định, ban hành chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, lĩnh vực trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành chuẩn chương trình đào tạo đối với các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định về điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật, văn hóa, nghệ thuật, thể thao, quốc phòng và an ninh;
c) Kiểm tra, giám sát thực hiện chuẩn chương trình đào tạo.

Như vậy, chuẩn chương trình đào tạo theo ngành, lĩnh vực trình độ đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Thẩm quyền ban hành danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học thuộc về ai?

Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 23 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:

Điều 23. Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo
1. Chương trình đào tạo được thiết kế đơn ngành hoặc liên ngành, thuộc Danh mục ngành đào tạo; có thể tích hợp một số học phần ở trình độ cao hơn hỗ trợ người học phát triển năng lực nền tảng, tiếp cận trình độ đào tạo kế tiếp theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
2. Chương trình đào tạo được rà soát, cập nhật, cải tiến định kỳ bảo đảm phù hợp thực tiễn, nhu cầu nhân lực của thị trường lao động.
3. Cơ sở đào tạo chủ động xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn chương trình đào tạo; phát triển các chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;
b) Quy định yêu cầu, quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo;
c) Quy định quy trình biên soạn, ban hành chương trình, giáo trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

Như vậy, thẩm quyền ban hành danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học thuộc về Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).