Học phí Trường Đại học Bình Dương 2026-2027 dự kiến bao nhiêu?
Năm 2026, Trường Đại học Bình Dương dự kiến tuyển sinh theo các phương thức bao gồm:
- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026.
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập 3 năm 10, 11, 12 (xét theo học bạ).
- Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập năm lớp 12 (xét theo học bạ).
- Thi đánh giá năng lực và xét tuyển theo đề án tuyển sinh riêng (chỉ áp dụng đối với ngành Dược học).
Học phí Trường Đại học Bình Dương năm học 2026-2027 dự kiến như sau:
[1] Học phí ngành Dược học
TT | Mức học phí | Đơn giá/tín chỉ |
1 | Mức 1 (học phần đại cương chỉ có tiết lý thuyết) | 1.082.000 |
2 | Mức 2 (học phần đại cương có tiết lý thuyết và thực hành) | 1.208.000 |
3 | Mức 3 (học phần đại cương chỉ có tiết thực hành) | 1.248.000 |
4 | Mức 4 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết lý thuyết) | 2.062.000 |
5 | Mức 5 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành có tiết lý thuyết và thực hành) | 2.298.000 |
6 | Mức 6 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết thực hành) | 2.373.000 |
[2] Học phí ngành Hóa dược
TT | Mức học phí | Đơn giá/tín chỉ |
1 | Mức 1 (học phần đại cương chỉ có tiết lý thuyết) | 1.082.000 |
2 | Mức 2 (học phần đại cương có tiết lý thuyết và thực hành) | 1.208.000 |
3 | Mức 3 (học phần đại cương chỉ có tiết thực hành) | 1.248.000 |
4 | Mức 4 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết lý thuyết) | 2.062.000 |
5 | Mức 5 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành có tiết lý thuyết và thực hành) | 2.298.000 |
6 | Mức 6 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết thực hành) | 2.373.000 |
[3] Học phí ngành Hàn Quốc học; Nhật Bản học
TT | Mức học phí | Đơn giá/tín chỉ |
1 | Mức 1 (học phần đại cương chỉ có tiết lý thuyết) | 1.082.000 |
2 | Mức 2 (học phần đại cương có tiết lý thuyết và thực hành) | 1.208.000 |
3 | Mức 3 (học phần đại cương chỉ có tiết thực hành) | 1.248.000 |
4 | Mức 4 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết lý thuyết) | 1.622.000 |
5 | Mức 5 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành có tiết lý thuyết và thực hành) | 1.806.000 |
6 | Mức 6 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết thực hành) | 1.875.000 |
[4] Học phí ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng; Công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
TT | Mức học phí | Đơn giá/tín chỉ |
1 | Mức 1 (học phần đại cương chỉ có tiết lý thuyết) | 1.104.000 |
2 | Mức 2 (học phần đại cương có tiết lý thuyết và thực hành) | 1.226.000 |
3 | Mức 3 (học phần đại cương chỉ có tiết thực hành) | 1.269.000 |
4 | Mức 4 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết lý thuyết) | 1.650.000 |
5 | Mức 5 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành có tiết lý thuyết và thực hành) | 1.840.000 |
6 | Mức 6 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết thực hành) | 1.900.000 |
[5] Học phí ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng; Kiến trúc; Công nghệ thực phẩm
TT | Mức học phí | Đơn giá/tín chỉ |
1 | Mức 1 (học phần đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết lý thuyết) | 1.110.000 |
2 | Mức 2 (học phần đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành có tiết lý thuyết và thực hành) | 1.245.000 |
3 | Mức 3 (học phần đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết thực hành) | 1.275.000 |
[6] Học phí các ngành Quản trị kinh doanh; Kế toán; Tài chính - Ngân hàng; Luật kinh tế; Luật; Ngôn ngữ Anh; Xã hội học
TT | Mức học phí | Đơn giá/tín chỉ |
1 | Mức 1 (học phần đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết lý thuyết) | 1.250.000 |
2 | Mức 2 (học phần đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành có tiết lý thuyết và thực hành) | 1.400.000 |
3 | Mức 3 (học phần đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết thực hành) | 1.450.000 |
Xem chi tiết Học phí Trường Đại học Bình Dương 2026-2027 dự kiến tại:
https://tuyensinh.bdu.edu.vn/index.php/dai-hoc-chinh-quy/thong-bao-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-nam-2026-568.html

Học phí Trường Đại học Bình Dương 2026-2027 dự kiến bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Nhà nước ưu tiên thực hiện chính sách tài chính, học bổng, học phí cho sinh viên đại học nào?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học
[...]
5. Nhà nước thực hiện chính sách tài chính, học bổng, học phí, tín dụng ưu đãi và các hình thức hỗ trợ khác cho người học; ưu tiên các đối tượng thuộc diện chính sách, đối tượng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, nhóm yếu thế, người học sau đại học.
[...]
Như vậy, Nhà nước ưu tiên thực hiện chính sách tài chính, học bổng, học phí cho sinh viên đại học thuộc diện chính sách, đối tượng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, nhóm yếu thế, người học sau đại học.
Cơ sở đào tạo xác định mức thu học phí đại học theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 41 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:
Điều 41. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học
1. Cơ sở đào tạo xác định mức thu học phí theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý, bảo đảm chất lượng; mức thu học phí của cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Cơ sở đào tạo phải công khai chi phí đào tạo, mức học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh, các khoản thu dịch vụ khác cho từng trình độ, năm học, toàn khóa học; có trách nhiệm trích một phần nguồn thu để thực hiện miễn, giảm, hỗ trợ học phí đối với người học có hoàn cảnh khó khăn, người học thuộc đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật và chính sách riêng của cơ sở đào tạo.
3. Mức thu dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học khác được xác định trên nguyên tắc tính đủ chi phí hợp lư, thực tế phát sinh, bảo đảm minh bạch, đúng mục đích sử dụng.
4. Chính phủ quy định chi tiết về học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học.
Như vậy, cơ sở đào tạo xác định mức thu học phí đại học theo nguyên tắc: bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý, bảo đảm chất lượng; mức thu học phí của cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];