Mẫu Thống kê số lượng công chức viên chức dôi dư tại đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước như thế nào?

Dương Thanh Trúc 162 lượt xem
20:30 | 03/06/2025
Mẫu Thống kê số lượng công chức viên chức dôi dư tại đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Thống kê số lượng công chức viên chức dôi dư tại đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước như thế nào?
  2. Xác định số lượng công chức viên chức, người lao động dôi dư tại đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước ra sao?
  3. Cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước như thế nào?

Mẫu Thống kê số lượng công chức viên chức dôi dư tại đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước như thế nào?

Mẫu Thống kê số lượng công chức viên chức dôi dư tại đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước ban hành kèm theo Công văn 5152/KBNN-TCCB năm 2025 gồm các mẫu như sau:

- Thống kê số lượng công chức viên chức, người lao động dôi dư tại đơn vị (Mẫu số 03A) đối với ban. TẢI VỀ

- Thống kê số lượng công chức người lao động dôi dư tại đơn vị (Mẫu số 03B) đối với Phòng. TẢI VỀ

- Thống kê số lượng công chức người lao động dôi dư tại đơn vị (Mẫu số 03C) đối với Kho bạc Nhà nước khu vực. TẢI VỀ

Mẫu Thống kê số lượng công chức viên chức dôi dư tại đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước như thế nào?

Mẫu Thống kê số lượng công chức viên chức dôi dư tại đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước như thế nào? (Hình từ Internet)

Xác định số lượng công chức viên chức, người lao động dôi dư tại đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước ra sao?

Căn cứ tại Công văn 5152/KBNN-TCCB năm 2025 hướng dẫn xác định số lượng công chức viên chức, người lao động dôi dư tại đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước như sau:

[1] Đối với Ban và tương đương:

Tập thể lãnh đạo Ban và tương đương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc thực tế của đơn vị, tổ chức cuộc họp để xác định số lượng công chức, viên chức, người lao động cần thiết của đơn vị (bảo đảm không vượt quá số lượng biên chế công chức, viên chức và chi tiêu hợp đồng lao động được giao); trên cơ sở đó, xác định số lượng công chức, viên chức, người lao động dôi dư của đơn vị mình (nếu có) theo Mẫu số 03A. Kết quả cuộc họp được thể hiện bằng biên bản.

[2] Đối với KBNN khu vực:

- Tập thể lãnh đạo Phòng thuộc KBNN khu vực căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc thực tế của đơn vị, tổ chức cuộc họp để xác định số lượng công chức, người lao động cần thiết của đơn vị (bảo đảm không vượt quá số lượng biên chế công chức và chi tiêu hợp đồng lao động được giao); trên cơ sở đó, xác định số lượng công chức, người lao động dôi dư của đơn vị mình (nếu có) theo Mẫu số 03B. Kết quả cuộc họp được thể hiện bằng biên bản.

- Tập thể lãnh đạo KBNN khu vực căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc thực tế của đơn vị, trên cơ sở đề xuất của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, xem xét, quyết định về số lượng công chức, người lao động cần thiết của đơn vị (bảo đảm không vượt quá số lượng biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động được giao) và xác định số lượng công chức, người lao động dôi dư (nếu có) theo Mẫu số 03C để làm cơ sở giải quyết chế độ, chính sách và thực hiện công tác quản lý biên chế theo quy định. Kết quả cuộc họp được thể hiện bằng biên bản.

[3] Trưởng ban và tương đương thuộc cơ quan KBNN, Giám đốc KBNN khu vực chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền trong việc xác định nhu cầu nhân sự, xác định số lượng công chức, viên chức, người lao động dôi dư tại đơn vị đảm bảo sát với tình hình thực tế, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo đúng quy định.

Sau khi đã xác định số lượng công chức, viên chức, người lao động cần thiết, đơn vị không được bổ sung thêm công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo và công chức, viên chức làm chuyên môn nghiệp vụ trong thời gian tới.

Trường hợp tại các Tổ thuộc Ban/các Phòng thuộc KBNN khu vực có đơn vị dôi dư, có đơn vị thiếu, Trưởng ban và tương đương/Giám đốc KBNN khu vực cân đối để xác định dôi dư đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo và công chức, viên chức làm chuyên môn nghiệp vụ trong toàn đơn vị (có thuyết minh cụ thể tại Mẫu sổ 034, Mẫu số 03B, Mẫu số 03C định kèm).

[4] Việc xác định số lượng công chức, viên chức, người lao động dôi dư tại đơn vị được thực hiện theo Mẫu số 03A, Mẫu số 03B, Mẫu số 03C kèm theo Công văn 5152/KBNN-TCCB năm 2025, hoàn thành trước ngày 27/5/2025 và rà soát định kỳ trước ngày 31/01 hàng năm và gửi báo cáo về KBNN (Ban Tổ chức cán bộ).

Cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước như thế nào?

Theo Điều 3 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức Kho bạc Nhà nước như sau:

Kho bạc Nhà nước được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 02 cấp.

[1] Kho bạc Nhà nước có 10 đơn vị tại Trung ương:

- Ban Chính sách - Pháp chế;

- Ban Kế toán Nhà nước;

- Ban Quản lý ngân quỹ;

- Ban Tổ chức cán bộ;

- Ban Tài vụ - Quản trị;

- Ban Quản lý hệ thống thanh toán;

- Ban Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số;

- Ban Giao dịch;

- Thanh tra Kho bạc Nhà nước;

- Văn phòng.

Các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này là tổ chức hành chính giúp Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước, trong đó các tổ chức quy định từ điểm e đến điểm k có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Ban Quản lý hệ thống thanh toán có 03 tổ, Ban Kế toán Nhà nước có 04 tổ, Ban Quản lý ngân quỹ có 04 tổ, Ban Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số có 05 tổ, Ban Giao dịch có 02 tổ, Thanh tra Kho bạc Nhà nước có 04 tổ và Văn phòng có 05 tổ.

[2] Kho bạc Nhà nước tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực.

Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Kho bạc Nhà nước khu vực theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu, giúp việc và 350 Phòng Giao dịch.

Kho bạc Nhà nước khu vực, Phòng Giao dịch có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

[3] Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:

- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực;

- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Ban, Văn phòng, Thanh tra thuộc Kho bạc Nhà nước.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất