Kê khai thuế cho thuê nhà theo Thông tư 18, Nghị định 68/2026 ra sao?

Dương Thanh Trúc 3,224 lượt xem
15:25 | 28/03/2026
Kê khai thuế cho thuê nhà theo Thông tư 18, Nghị định 68/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Kê khai thuế cho thuê nhà theo Thông tư 18, Nghị định 68/2026 ra sao?
  2. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế là gì?
  3. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?

Kê khai thuế cho thuê nhà theo Thông tư 18, Nghị định 68/2026 ra sao?

Căn cứ theo Thông tư 18/2026/TT-BTCNghị định 68/2026/NĐ-CP quy định kê khai thuế cho thuê nhà như sau:

[1] Thuế thu nhập cá nhân:

Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;

Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

(Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

[2] Hồ sơ khai thuế:

(i) Đối với cá nhân cho thuê nhà trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế gồm có:

- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS. TẢI VỀ

- Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. TẢI VỀ

(Theo khoản 4 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)

(ii) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê nhà, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú gồm có:

- Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT. TẢI VỀ

- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC. TẢI VỀ

(Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)

[3] Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

(i) Đối với cá nhân cho thuê nhà trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

Cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31/7 của năm tính thuếlần thứ hai chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

(ii) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê nhà:

Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.

Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế

(Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

[4] Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:

Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.

Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê;

(Theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 như thế nào?"

Kê khai thuế cho thuê nhà theo Thông tư 18, Nghị định 68/2026 ra sao?

Kê khai thuế cho thuê nhà theo Thông tư 18, Nghị định 68/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế là gì?

Tại Điều 42 Luật Quản lý thuế 2025 quy định trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế như sau:

- Cơ quan quản lý thuế nhận được khiếu nại về việc thực hiện pháp luật về thuế có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.

- Cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt thu không đúng cho người nộp thuế, bên thứ ba trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.

- Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế là người giải quyết khiếu nại thực hiện tham vấn các cơ quan, tổ chức có liên quan, bao gồm cả khiếu nại lần đầu. Khi thực hiện việc tham vấn, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế phải ban hành quyết định thành lập Hội đồng tham vấn. Hội đồng tham vấn hoạt động theo nguyên tắc biểu quyết theo đa số. Kết quả biểu quyết là cơ sở để thủ trưởng cơ quan quản lý thuế tham khảo khi ra quyết định xử lý khiếu nại. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế là người ra quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định xử lý khiếu nại.

Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?

Theo Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bao gồm:

- Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; phong tỏa tài khoản;

- Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;

- Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Ngừng sử dụng hóa đơn;

- Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;

- Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật;

- Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản;

- Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất