Cách nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8 2026 trên HTKK chi tiết như thế nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 115 lượt xem
10:45 | 19/09/2026
Cách nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8 2026 trên HTKK chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. Cách nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8 2026 trên HTKK chi tiết như thế nào?
  2. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT bị phạt bao nhiêu tiền?
  3. Lưu ý quan trọng khi kê khai chỉ tiêu 37 và 38 trên tờ khai 01 GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như thế nào?

Cách nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8 2026 trên HTKK chi tiết như thế nào?

Tính tới thời điểm phần mềm HTKK 5.7.7 chưa hoàn tất việc nâng cấp các mẫu biểu khai thuế GTGT theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Tải file cập nhật phần mềm HTKK 5.7.7: Tại đây

Hướng dẫn cài đặt phần mềm HTKK 5.7.7: Tại đây

Theo quy định tại Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC tờ khai thuế GTGT tháng 8/2026 phải thực hiện theo mẫu 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 89. Nếu hệ thống đã cập nhật mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì sử dụng mẫu mới; nếu hệ thống chưa cập nhật và vẫn chỉ hỗ trợ mẫu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC thì người nộp thuế sử dụng mẫu đang được hệ thống hỗ trợ, không chờ nâng cấp, đồng thời vẫn phải bảo đảm kê khai và nộp hồ sơ đúng hạn.

Dưới đây là Hướng dẫn Cách nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8 2026 trên HTKK chi tiết như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK

-> Chọn: Thuế giá trị gia tăng

-> Chọn: “Tờ khai thuế GTGT (01/GTGT)(TT80/2021)"

-> Chọn kỳ tính thuế theo tháng "Tờ khai tháng"

-> Chọn Phụ lục (nếu có)

Bước 2: Nhập các chỉ tiêu:

Chỉ tiêu [21]: Nếu không phát sinh thì Tick vào đây (Dù DN không phát sinh gì thì vẫn phải nộp tờ khai thuế GTGT và click vào đây)

Chỉ tiêu [22]: Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang:

Chỉ tiêu này sẽ được lấy từ chỉ tiêu [43] của tờ khai kỳ trước chuyển sang. (Phần mềm sẽ tự động cập nhật).

Kê khai hóa đơn đầu vào

Chỉ tiêu [23]: Giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào:

- Là tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT.

Chỉ tiêu [24]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào:

- Là tổng số tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ

Chỉ tiêu [23a]: Giá trị của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu:

- Là giá trị của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trong kỳ chưa có thuế GTGT (giá tính thuế lấy trên tờ khai hải quan).

Chỉ tiêu [243]: Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

- Là số tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trong kỳ (Tổng hợp từ giấy nộp tiền thuế GTGT ở khâu nhập khẩu).

Chỉ tiêu [25]: Tổng số GTGT được khấu trừ kỳ này:

- Là tổng số tiền thuế GTGT mua vào trong kỳ đủ điều kiện được khấu trừ (Tức là số tiền thuế GTGT được khấu trừ thì mới được nhập vào đây)

Kê khai hóa đơn đầu ra

Chỉ tiêu [26]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT:

- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng không chịu thuế GTGT.

Chỉ tiêu [27] và [28]: Không phải nhập vì phần mềm tự động cập nhật:

Chỉ tiêu số [29]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%:

- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 0%.

Chỉ tiêu [30] và [31]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5%:

- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 5% và Tiên thuế GTGT.

Chỉ tiêu [32] và [33]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%:

Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 10% và Tiền thuế GTGT.

Chỉ tiêu [32a]: Hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế:

- Là tổng doanh thu bán ra trong kỳ của mặt hàng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

- Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTG xem tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP

Chỉ tiêu [34]; [35], [36]: (Phần mềm tự động cập nhật)

Chỉ tiêu [37] và Chỉ tiêu [38]: (Phát sinh khi kê khai bổ sung, điều chỉnh)

- Khi kê khai bổ sung của các kỳ trước, nếu xuất hiện Chỉ tiêu [12] trên tờ khai bổ sung KHBS là số âm (tức là trong ngoặc) thì nhập vào Chỉ tiêu [37], nếu là số dương thì bạn nhập vào Chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại.

Chỉ tiêu [37] và Chỉ tiêu [38]: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số thuế được khấu trừ điều chỉnh tăng/giảm tại chỉ tiêu II trên Tờ khai bổ sung mẫu số 01/KHBS.

Riêng trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế có điều chỉnh tương ứng các kỳ tính thuế trước thì khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

Chỉ tiêu [39] đến Chỉ tiêu [43]: Phần mềm sẽ tự động cập nhật

Chỉ tiêu [40b]: Áp dụng đối với trường hợp NNT thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT của HHDV mua vào sửdụng cho dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.

Chỉ tiêu [40b] là tổng số thuế GTGT đã khai tại chỉ tiêu [28a] và [286] của các Tờ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT của cùng kỳ tính thuế với tờ khai này. Giá trị tại chỉ tiêu [28a] và [286] trên tờ khai 02/GTGT không được lớn hơn giá trị chỉ tiêu [40a].

Chỉ tiêu [42]: Thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn

- Chỉ tiêu [42] là số thuế GTGT thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và pháp luật về quản lý thuế. Số liệu tại chỉ tiêu [42] phải nhỏ hơn hoặc bằng số liệu tại chỉ tiêu [41].

- Nếu xuất hiện Chỉ tiêu [40]: Mang tiền thuế đi nộp.

- Nếu xuất hiện Chỉ tiêu [43]: Phần mềm sẽ tự động chuyển sang Chỉ tiêu [22] của kỳ sau -> Không phải nộp tiền thuế.

Bước 3: Sau khi hoàn thiện tờ khai thuế GTGT, nhấn Ghi để kiểm tra tính hợp lệ của tờ khai.

Lưu ý: Nếu có hàng hóa thuộc đối tượng giảm thuế GTGT thì lập PL 142/2024/QH15-174/2024/QH15-204/2025/QH15 trước rồi quay lại tờ khai 01/GTGT điền đầy đủ các chỉ tiêu, sau đó chọn Ghi để lưu thông tin và thực hiện kết xuất.

Trên đây là thông tin về "Cách nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8 2026 trên HTKK chi tiết như thế nào?".

Cách nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8 2026 trên HTKK chi tiết như thế nào?

Cách nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8 2026 trên HTKK chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp tờ khai thuế GTGT như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại (1).

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp tờ khai thuế GTGT quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp tờ khai thuế GTGT nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP

(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

- Buộc nộp tờ khai thuế GTGT, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi không nộp tờ khai thuế GTGT nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

Lưu ý: Mức phạt kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm do tổ chức thực hiện. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 291/2026/NĐ-CP)

Lưu ý quan trọng khi kê khai chỉ tiêu 37 và 38 trên tờ khai 01 GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, việc kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có một số điểm cần đặc biệt lưu ý, nhất là việc xác định và kê khai đúng chỉ tiêu [37] và [38] trên tờ khai 01/GTGT. Đây là hai chỉ tiêu phản ánh việc điều chỉnh tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước, có ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau của người nộp thuế.

Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, từ ngày 01/7/2026, tờ khai 01/GTGT là tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trong quá trình thực hiện kê khai, việc phát sinh hóa đơn đầu vào bỏ sót, hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế hoặc các khoản điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT có thể làm thay đổi số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước.

Khi đó, người nộp thuế cần xác định chính xác trường hợp để kê khai vào chỉ tiêu [37]: Điều chỉnh giảm thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước hoặc [38]: Điều chỉnh tăng thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước, tránh kê khai nhầm dẫn đến sai lệch số thuế được khấu trừ.

Dưới đây là hướng dẫn cách kê khai chỉ tiêu 37 và 38 trên tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC:

Trường hợp 1: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [37] kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [38] kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Cụ thể: Đối với hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên theo từng lần mua:

+ Đến kỳ kê khai: Nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng với phần giá trị chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

+ Nếu bổ sung chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt sau đó: Doanh nghiệp được kê khai khấu trừ lại phần thuế GTGT đầu vào tương ứng.

Trường hợp 2: Người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót.

Trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thực hiện khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

Cụ thể:

1. Hóa đơn gốc (hóa đơn không có sai sót, chưa phải điều chỉnh hay thay thế) và Hóa đơn chính tăng. Khi kê khai các hóa đơn này về kỳ gốc thì: Làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau.

Kê khai như sau: Kê khai số tiền thuế GTGT được khấu trừ trên hóa đơn đầu vào bị bỏ sót vào chỉ tiêu 38 – điều chỉnh tăng trên tờ khai thuế GTGT của kỳ hiện tại (kỳ phát hiện ra có hóa đơn đầu vào bị bỏ sót). Không phải làm tờ khai điều chỉnh bổ sung KHBS.

2. Hóa đơn điều chỉnh giảm (Bao gồm cả các trường hợp như chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá,...).

+ Khi kê khai các hóa đơn này về kỳ gốc mà chỉ làm giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (mà không làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của kỳ đó).

Kê khai như sau: Kê khai số tiền thuế GTGT được khấu trừ trên hóa đơn đầu vào bị bỏ sót vào chỉ tiêu 37 – điều chỉnh giảm trên tờ khai thuế GTGT của kỳ hiện tại (kỳ phát hiện ra có hóa đơn đầu vào bị bỏ sót). Không phải làm tờ khai điều chỉnh bổ sung KHBS.

+ Khi kê khai các hóa đơn này về kỳ gốc mà làm tăng số thuế phải nộp hoặc làm giảm số thuế được hoàn của kỳ đó:

Kê khai như sau: Phải lập tờ khai điều chỉnh bổ sung (KHBS) để kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào tại kỳ gốc (kỳ phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị kê khai sót). Đồng thời, để thực hiện nghĩa vụ thuế, người nộp thuế phải nộp thêm số tiền thuế còn thiếu hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn và nộp phạt chậm nộp (nếu có).

Trường hợp 3: Người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.

Trường hợp người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính thì kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ tính thuế nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

Cụ thể:

1. Hóa đơn đã lập không sai nhưng giá trị, khối lượng thay đổi khi thanh toán hoặc quyết toán. Người bán lập hóa đơn điện tử mới đối với phần chênh lệch, phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Phát sinh giảm: ghi số âm; Phát sinh tăng: ghi số dương.

Áp dụng đối với:

+ Điều chỉnh giá trị quyết toán dự án đầu tư do thay đổi đơn giá, khối lượng; điều chỉnh giá bán theo pháp luật chuyên ngành.

+ Điều chỉnh giá trị, khối lượng theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Điều chỉnh giá bán buôn điện giữa các đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

2. Chiết khấu thương mại theo số lượng, doanh số

Số tiền chiết khấu được: Điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau; hoặc lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các hóa đơn, số tiền và tiền thuế cần điều chỉnh. Số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.

3. Trả lại hàng hóa, dịch vụ

+ Trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận người mua lập hóa đơn trả lại hàng.

+ Hàng hóa là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng và đã đăng ký tên người mua: Nếu người mua thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử thì người mua lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán.

+ Hoàn, giảm phí, hoa hồng môi giới bảo hiểm và các khoản chi để giảm thu: Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, ghi rõ số tiền và lý do hoàn, giảm. Trường hợp phí chưa thu được tiền, doanh nghiệp bảo hiểm có thể lập hóa đơn điều chỉnh tổng hợp, kèm bảng kê.

+ Đã lập hóa đơn thu tiền trước khi cung cấp dịch vụ nhưng sau đó hủy/chấm dứt giao dịch: Người bán thực hiện điều chỉnh hóa đơn đã lập.

4. Tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn phí

Khi đã lập hóa đơn thu phí dịch vụ nhưng phát sinh hoàn phí cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán lập hóa đơn điều chỉnh. Trên hóa đơn điều chỉnh không bắt buộc ghi thông tin “Điều chỉnh cho hóa đơn số…”.

5. Thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động

Doanh nghiệp viễn thông căn cứ dữ liệu trên bảng kê về thuê bao, giá trị thẻ trước thuế và thuế GTGT để lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định.

6. Bán khí thiên nhiên, giá hợp đồng bằng ngoại tệ

Trường hợp hóa đơn đã lập không có sai sót nhưng khi thanh toán phát sinh chênh lệch giá trị do quy đổi ngoại tệ sang Việt Nam đồng, người bán lập hóa đơn điều chỉnh đối với phần chênh lệch.

Lưu ý chung: Việc lập hóa đơn điều chỉnh phải phản ánh đúng bản chất và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan theo quy định. Trường hợp người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường nêu trên, nếu việc điều chỉnh làm giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì người mua kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ tính thuế nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế. Các trường hợp này không phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung tờ khai tại kỳ phát sinh hóa đơn.

Trường hợp 4: Người nộp thuế chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khấu trừ thuế sang phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

Trường hợp Người nộp thuế chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khấu trừ thuế sang phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì kê khai điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

Cụ thể: Trường hợp Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp được tính số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc được tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì kê khai điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ hết vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

- Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ và Phụ lục II Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất