Hướng dẫn điền chỉ tiêu Phần 1 tờ khai 01 GTGT Thông tư 89 chi tiết ra sao?
Theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về mẫu tờ khai 01 GTGT Tờ khai thuế giá trị gia tăng Tại đây thì Phần 1 tờ khai 01 GTGT gồm các chỉ tiêu:
STT | Chỉ tiêu | Giá trị hàng hóa, dịch vụ (chưa có thuế giá trị gia tăng) | Thuế giá trị gia tăng |
I | Hàng hoá, dịch vụ mua vào trong kỳ | ||
1 | Giá trị và thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào | [23] | [24] |
Trong đó: hàng hóa nhập khẩu | [23a] | [24a] | |
2 | Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ kỳ này | [25] |
* Chỉ tiêu [23]:
Đối với hóa đơn không chịu thuế GTGT (KCT) và hóa đơn thuộc đối tượng không kê khai nộp thuế GTGT (KKKNT) không bắt buộc phải kê khai. Tuy nhiên, để đảm bảo tính đầy đủ, minh bạch của số liệu và thuận lợi khi đối chiếu, giải trình sau này, doanh nghiệp vẫn nên đưa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào của các hóa đơn KCT/KKKNT vào chỉ tiêu [23] – “Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào” trên tờ khai mẫu 01/GTGT (ban hành theo Thông tư 89/2026/TT-BTC) theo quy định.
Trước đây, theo hướng dẫn khai thuế từ Cục Thuế đối với mẫu 01/GTGT (TT80/2021) thì chỉ tiêu 23 ghi như sau: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng số giá trị HHDV mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT (không bao gồm giá trị HHDV mua vào dùng cho dự án đầu tư đã kê khai vào tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT) trên các hóa đơn, chứng từ, giấy nộp tiền vào NSNN, biên lai nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế có TSCĐ, HHDV dùng chung cho sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và không chịu thuế mà không hạch toán riêng được cho từng loại dùng cho HHDV chịu thuế GTGT hoặc không chịu thuế GTGT thì kê khai chung vào chỉ tiêu này. Trường hợp hoá đơn mua vào là loại hoá đơn, chứng từ đặc thù, giá mua đã bao gồm thuế GTGT như tem, vé cước vận tải,... thì căn cứ giá mua đã có thuế GTGT để tính ra doanh số mua chưa có thuế GTGT theo công thức: Giá mua chưa có thuế GTGT = Giá bán ghi trên hoá đơn/ 1+ Thuế suất |
Như vậy, đến nay chưa có quy định cụ thể về việc hóa đơn không chịu thuế phải kê khai lên chỉ tiêu 23, tuy nhiên DN có phát sinh các hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ thì nên khai tổng số giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào của các hóa đơn vào Chỉ tiêu [23]- Giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
* Chỉ tiêu [24]:
Lưu ý: Thời điểm kê khai, khi doanh nghiệp nhận được hồ sơ đầu vào hóa đơn GTGT, giấy nộp tiền trong kỳ tính thuế nào thì phải kê khai vào chỉ tiêu [24] của kỳ đó.
Chỉ tiêu [24] Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng thuế GTGT của TSCĐ, HHDV mua vào trên các hoá đơn, chứng từ, giấy nộp tiền vào NSNN, biên lai nộp thuế (không bao gồm thuế GTGT đầu vào dùng cho dự án đầu tư đã kê khai vào tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư mẫu số 02/GTGT). Riêng các hoá đơn bất hợp pháp thì không được kê khai vào chỉ tiêu này.
* Chỉ tiêu [23a], [24a]:
Chỉ tiêu [23a], [24a): Số liệu ghi vào chỉ tiêu này tương tự như cách kê khai chỉ tiêu chỉ tiêu [23], [24] nhưng chỉ kê khai riêng đối với giá trị mua vào và thuế GTGT mua vào của hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu.
* Chỉ tiêu [25]:
Chỉ tiêu [25]: Khai tổng số thuế GTGT mua vào đã kê khai tại chỉ tiêu [24] đủ điều kiện được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Chỉ tiêu [24] phải kê khai toàn bộ hoạt động mua vào trong kỳ, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
Bao gồm cả các chứng từ | Không bao gồm các chứng từ |
+ Hóa đơn GTGT, bao gồm cả hóa đơn GTGT mua vào có mức thuế suất thể hiện là không chịu thuế GTGT (KCT), không kê khai nộp thuế (KKKNT) + Giá trị hải quan của hàng nhập khẩu đã nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu + Giá trị doanh thu của nhà thầu nước ngoài đã nộp thuế GTGT thuế Nhà thầu nước ngoài | + Không bao gồm giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư đã được kê khai riêng vào tờ khai mẫu số 02/GTGT + Không bao gồm các hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ. |
So với chỉ tiêu [24] thì chỉ tiêu [25] chỉ kê khai số tiền thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ.
- Trường hợp Công ty nhận được hóa đơn GTGT đầu vào từ các nhà cung cấp trong tháng 07/2026 thì Công ty phải khai vào chỉ tiêu giá trị [23] và thuế GTGT [24] của hàng hóa, dịch vụ mua vào tại Tờ khai 01/GTGT kỳ tính thuế tháng 07/2026.
Nếu Công ty nhận thấy hóa đơn GTGT nêu trên chưa đủ điều kiện khấu trừ thuế theo quy định thì Công ty loại trừ số thuế GTGT ghi trên các hóa đơn nêu trên khi tổng hợp khai chỉ tiêu tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này [25] tại Tờ khai 01/GTGT kỳ tính thuế tháng 07/2026.
* Về thuế GTGT nộp thay nhà thầu nước ngoài
Công ty được khấu trừ số thuế GTGT nộp hộ nhà thầu nước ngoài theo quy định, Công ty tổng hợp số thuế GTGT nộp hộ nhà thầu nước ngoài được khấu trừ vào chỉ tiêu [24] trên tờ khai GTGT mẫu 01/GTGT.
Công ty thực hiện kê khai Doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được (không bao gồm thuế GTGT phải nộp) tại Chỉ tiêu [23] - Giá trị của HHDV mua vào và thuế GTGT Nhà thầu nước ngoài đã nộp thay tại Chỉ tiêu [24] – Thuế GTGT của HHDV mua vào và tổng hợp lên chỉ tiêu số [25] – Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này trên tờ khai mẫu số 01/GTGT.
(Tham khảo Công văn 3303/CT-TTHT năm 2018)
* Về thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, Công ty căn cứ số thuế GTGT trên chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu kê khai vào chỉ tiêu 24 và chỉ tiêu 25.
-Trường hợp hàng hóa nhập khẩu vừa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, căn cứ số thuế GTGT trên chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu Công ty kê khai vào chỉ tiêu 24 số thuế được khấu trừ (sau khi đã phân bổ) kê khai vào chỉ tiêu 25.
-Trường hợp hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh không chịu thuế GTGT, căn cứ số thuế GTGT trên chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu Công ty kê khai vào chỉ tiêu 24 số thuế được khấu trừ kê khai vào chỉ tiêu 25 là: 0 đồng.
- Chỉ tiêu 23a (giá trị hàng hóa nhập khẩu) và chi tiêu 24al (thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu) trên tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) mẫu 01/GTGT được hiểu là chỉ tiêu phản ánh giá trị hàng hóa và thuế GTGT phát sinh khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, các trường hợp mua hàng hóa phải khai báo hải quan khâu nhập khẩu thì Công ty kê khai tại chỉ tiêu 23a và 24a trên tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT.
Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn điền chỉ tiêu Phần 1 tờ khai 01 GTGT Thông tư 89 chi tiết ra sao?".

Hướng dẫn điền chỉ tiêu Phần 1 tờ khai 01 GTGT Thông tư 89 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu là khi nào?
Theo Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu như sau:
Điều 15. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm xác định thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Theo đó, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu là do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT ra sao?
Theo Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT như sau:
- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];