Tổng hợp các khoản chi cho NLĐ của HKD được tính trừ thuế TNCN gồm những gì?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh thì:
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
[...]
b) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
[...]
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
[...]
c) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
Như vậy, các khoản chi cho NLĐ của hộ kinh doanh được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN gồm:
- Tiền lương;
- Tiền công;
- Tiền thưởng;
- Các khoản phụ cấp;
- Bảo hiểm bắt buộc;
- Các khoản chi trả khác cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định;
- Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động làm việc dưới 01 tháng.
Các khoản chi nêu trên chỉ được tính vào chi phí được trừ khi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản thanh toán từng lần từ 05 triệu đồng trở lên.
Lưu ý, tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của chính cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh hoặc thành viên hộ kinh doanh không được tính vào chi phí được trừ, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc. Đồng thời, các khoản đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán cũng không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN.
* Trên đây là nội dung: Tổng hợp các khoản chi cho NLĐ của HKD được tính trừ thuế TNCN gồm những gì?

Tổng hợp các khoản chi cho NLĐ của HKD được tính trừ thuế TNCN gồm những gì? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh nào được trừ chi phí khi tính thuế TNCN?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định:
Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
[...]
5. Phương pháp tính thuế
a) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
b) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
c) Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.
Theo đó, hộ kinh doanh chỉ được trừ chi phí khi áp phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (×) thuế suất.
Trong đó thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Chủ hộ kinh doanh đóng BHXH thì có phải đóng kinh phí công đoàn không?
Chủ hộ kinh doanh đóng BHXH cho bản thân không phải đóng kinh phí công đoàn; chỉ phải đóng khi có sử dụng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.
Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
Đồng thời tại Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hướng dẫn đối tượng đóng kinh phí công đoàn như sau:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.
Theo các quy định nêu trên việc chủ hộ kinh doanh tham gia bảo hiểm xã hội không phải là căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn. Nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn chỉ phát sinh đối với hộ kinh doanh khi có sử dụng lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Khi đó, kinh phí công đoàn được tính trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động, không tính trên phần đóng bảo hiểm xã hội của chủ hộ kinh doanh.
Chủ hộ kinh doanh tham gia bảo hiểm xã hội cho bản thân không phải đóng kinh phí công đoàn. Tuy nhiên, nếu hộ kinh doanh có sử dụng người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc thì hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn theo quy định, với mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];