Mẫu Quyết định thu phí thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là mẫu nào?

16:11 | 19/09/2026
Mẫu Quyết định thu phí thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là mẫu nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định thu phí thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là mẫu nào?
  2. Quy định về Thanh toán tiền thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP ra sao?
  3. Trường hợp nào được miễn, giảm phí thi hành án dân sự?

Mẫu Quyết định thu phí thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là mẫu nào?

Mẫu Quyết định thu phí thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là Mẫu A51-THADS được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP:

Mẫu Quyết định thu phí thi hành án dân sự

TẢI VỀ Mẫu Quyết định thu phí thi hành án dân sự

Mẫu Quyết định thu phí thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là mẫu nào?

Mẫu Quyết định thu phí thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Quy định về Thanh toán tiền thi hành án dân sự theo Thông tư 06/2026/TT-BTP ra sao?

Thanh toán tiền thi hành án dân sự được quy định tại Điều 19 Thông tư 06/2026/TT-BTP, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp người được nhận tiền cung cấp thông tin số tài khoản ngân hàng nhận tiền khi yêu cầu thi hành án thì Chấp hành viên lập giấy đề nghị chi tiền chuyển kế toán, kế toán lập ủy nhiệm chi và thực hiện chuyển khoản.

Chi phí chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng thương mại (nếu có) do người nhận tiền chịu và trừ vào số tiền họ được nhận.

(2) Trường hợp chưa có thông tin số tài khoản ngân hàng của người được nhận tiền thì trong thời hạn 03 ngày làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Thi hành án dân sự 2025, Chấp hành viên thông báo cho người được nhận tiền cung cấp thông tin số tài khoản để nhận tiền; trường hợp người được nhận tiền là cá nhân không cung cấp số tài khoản thì yêu cầu đến trụ sở cơ quan thi hành án dân sự để nhận tiền, khi đến nhận tiền mang theo thông báo và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp luật hoặc bản chính một trong các giấy tờ sau đây: Hộ chiếu, Căn cước công dân; trường hợp ủy quyền thì phải cung cấp giấy ủy quyền hợp pháp.

(3) Việc thanh toán tiền không qua hình thức chuyển khoản được thực hiện như sau:

3.1 Trường hợp người được nhận tiền trực tiếp đến cơ quan thi hành án dân sự nhận tiền, Chấp hành viên yêu cầu người được nhận tiền xuất trình các giấy tờ quy định tại (2) và lập giấy đề nghị chi tiền chuyển kế toán, kế toán làm thủ tục chi trả tiền;

3.2 Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo mà người được nhận tiền không đến nhận tiền, không cung cấp thông tin số tài khoản và khoản tiền có giá trị nhỏ hơn 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở thì cơ quan thi hành án dân sự gửi tiền qua dịch vụ bưu chính nếu xác định được địa chỉ rõ ràng của họ.

Cước phí chuyển tiền qua dịch vụ bưu chính do người nhận tiền chịu và được trừ vào số tiền họ được nhận.

(4) Chấp hành viên lưu các tài liệu, chứng từ trong hồ sơ thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Thông tư 06/2026/TT-BTP. Trường hợp thực hiện chuyển tiền qua dịch vụ bưu chính thì hồ sơ kế toán lưu bản gốc giấy chuyển tiền và phiếu báo nhận tiền.

(5) Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm theo dõi việc gửi tiền vào Kho bạc Nhà nước hoặc gửi theo hình thức tiết kiệm không kỳ hạn đối với các khoản tiền quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Thi hành án dân sự 2025.

(6) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu phí thi hành án dân sự. Đối với vụ việc phải thu phí thi hành án dân sự nhiều lần thì mỗi lần thu phí, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thu phí thi hành án dân sự theo quy định.

Trường hợp nào được miễn, giảm phí thi hành án dân sự?

Trường hợp được miễn, giảm phí thi hành án dân sự được quy định tại Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC, cụ thể:

(1) Người nộp phí được miễn phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau đây:

- Được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo; người cao tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận; người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật hoặc người mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày có hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên theo quy định của pháp luật và tài liệu kèm theo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

(2) Người nộp phí được giảm phí thi hành án dân sự khi thuộc các trường hợp sau đây:

- Giảm 80% mức thu phí đối với người được thi hành án trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Thi hành án dân sự 2025 nhưng sau đó cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án căn cứ trên nội dung xác minh của người được thi hành án về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;

- Giảm 30% mức thu phí tương ứng với số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ việc cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án căn cứ trên nội dung xác minh điều kiện thi hành án khi yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà không phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợp tiền, tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định được thi hành;

- Giảm 20% mức thu phí trong trường hợp quy định tại điểm b khoản này nếu cơ quan thi hành án dân sự phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực lượng, trừ trường hợp tiền, tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định được thi hành.

Lưu ý: Việc miễn, giảm phí thi hành án dân sự thực hiện đối với từng lần thu phí thi hành án dân sự, trừ trường hợp miễn phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 72/2026/TT-BTC

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.