Văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu chủ đầu tư có được nêu tên nhà thầu có yêu cầu làm rõ không?

15:50 | 19/09/2026
Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP có quy định về Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu.
Nội dung chính
  1. Văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu chủ đầu tư có được nêu tên nhà thầu có yêu cầu làm rõ không?
  2. Có được sửa đổi hồ sơ mời thầu dự án đầu tư kinh doanh sau khi phát hành không?
  3. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu gồm những gì?

Văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu chủ đầu tư có được nêu tên nhà thầu có yêu cầu làm rõ không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 28. Tổ chức lựa chọn nhà thầu
[...]
2. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:
[...]
c) Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu, tổ chức, cá nhân gửi văn bản đề nghị trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc (đối với đấu thầu trong nước), 05 ngày làm việc (đối với đấu thầu quốc tế) trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý. Chủ đầu tư đăng tải văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời gian tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trong văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu không được nêu tên của nhà thầu có đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về nội dung hồ sơ mời thầu. Thông báo tổ chức hội nghị tiền đấu thầu được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; tất cả các nhà thầu quan tâm được tham dự hội nghị tiền đấu thầu mà không cần phải thông báo trước cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải lập biên bản ghi nhận các nội dung trong hội nghị tiền đấu thầu và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Biên bản hội nghị tiền đấu thầu được coi là văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu.
Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu không được trái với nội dung của hồ sơ mời thầu đã được phê duyệt. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời thầu dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì việc sửa đổi hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này;
[...]

Theo đó, trong văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu, chủ đầu tư không được nêu tên của nhà thầu có yêu cầu làm rõ hồ sơ mời thầu.

*Trên đây là thông tin Văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu chủ đầu tư có được nêu tên nhà thầu có yêu cầu làm rõ không?

Văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu chủ đầu tư có được nêu tên nhà thầu có yêu cầu làm rõ không?

Văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu chủ đầu tư có được nêu tên nhà thầu có yêu cầu làm rõ không? (Hình từ Internet)

Có được sửa đổi hồ sơ mời thầu dự án đầu tư kinh doanh sau khi phát hành không?

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 17. Mời thầu, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu
[...]
3. Sửa đổi hồ sơ mời thầu:
Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời thầu đã được sửa đổi. Việc sửa đổi hồ sơ mời thầu được thực hiện trước ngày có thời điểm đóng thầu, bảo đảm việc đăng tải sửa đổi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu là 10 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày làm việc đối với đấu thầu quốc tế. Trường hợp không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu.
[...]

Theo đó, bên mời thầu được sửa đổi hồ sơ mời thầu dự án đầu tư kinh doanh sau khi phát hành nếu thực hiện trước ngày có thời điểm đóng thầu.

Bên mời thầu phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời thầu đã được sửa đổi.

Việc đăng tải sửa đổi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu là 10 ngày làm việc đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày làm việc đối với đấu thầu quốc tế.

Trường hợp không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu.

Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, gồm:

- Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;

- Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu (nếu có); tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư; nội dung đề xuất về phương án đầu tư kinh doanh; nội dung đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu;

- Kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất