Hướng dẫn xác định năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng CDNN theo CV 1118 thế nào?

09:16 | 08/07/2026
Hướng dẫn xác định năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng CDNN theo CV 1118 thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xác định năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng CDNN theo CV 1118 thế nào?
  2. Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II là gì?
  3. Thời gian nào được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III?

Hướng dẫn xác định năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng CDNN theo CV 1118 thế nào?

Ngày 03/7/2026, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục ban hành Công văn 1118/NGCBQLGD-CSNGCB năm 2026 hướng dẫn xác định năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức là nhà giáo. Nội dung như sau:

- Theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 90/2020/NĐ-CP, đối với đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo có thời điểm kết thúc năm công tác trước tháng 12 hàng năm thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức. Khoản 1 Điều 22 Luật Nhà giáo 2025 quy định nhà giáo được đánh giá định kỳ theo năm hoặc theo năm học. Đồng thời, Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT, Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT quy định thời gian làm việc của giáo viên mầm non, phổ thông là theo năm học và gắn với số tuần giảng dạy các nội dung trong chương trình giáo dục. Vì vậy, năm công tác đối với giáo viên mầm non, phổ thông là năm học.

Bên cạnh đó, theo Khung kế hoạch thời gian năm học 2025 - 2026 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên ban hành tại Quyết định 2269/QĐ-BGDĐT năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm và thực hiện các tiêu chí thi đua, đề nghị xét khen thưởng năm học 2025-2026 phải hoàn thành trước ngày 25/6/2026.

>>> Xem chi tiết Công văn 1118/NGCBQLGD-CSNGCB năm 2026 tại đây. TẢI VỀ.

Hướng dẫn xác định năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng CDNN theo CV 1118 thế nào?

Hướng dẫn xác định năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng CDNN theo CV 1118 thế nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II là gì?

Tại Điều 3 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II như sau:

- Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26).

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và tương đương, có 02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT, 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

- Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Thời gian nào được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III?

Theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT quy định thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III bao gồm:

- Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26),

- Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.05);

- Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06);

- Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non chính (mã số 15a.206);

- Thời gian giữ ngạch giáo viên mầm non (mã số 15.115);

- Thời gian khác được cơ quan có thẩm quyền xác định tương đương với các hạng, ngạch quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 13 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT khi giáo viên được chuyển chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non;

- Thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đáp ứng quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.