Hướng dẫn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 mới nhất như thế nào?

Mạc Duy Văn 4,858 lượt xem
19:52 | 03/07/2026
Căn cứ Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT hướng dẫn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 mới nhất
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 mới nhất như thế nào?
  2. An toàn, vệ sinh lao động phải đảm bảo nguyên tắc nào?
  3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động?

Hướng dẫn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 mới nhất như thế nào?

XEM NGAY

>>> Địa chỉ nộp báo cáo y tế lao động 34 tỉnh thành cập nhật liên tục mới nhất

>>> Tổng hợp địa chỉ nộp báo cáo y tế lao động Hà Nội 6 tháng đầu năm

>>> EMAIL nộp báo cáo tai nạn lao động Hà Nội 6 tháng đầu năm 2026 là gì?

>>> LINK nộp Báo cáo y tế lao động TPHCM 6 tháng đầu năm 2026 là link nào?

>>> HƯỚNG DẪN điền báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước 5/7 chi tiết?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT hướng dẫn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 mới nhất như sau:

1. Biểu mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026

- Sử dụng Mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư 19/2016/TT-BYT tại đây

- Cách điền mẫu báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 như sau:

I. Thông tin chung trong Mẫu báo cáo y tế lao động:

Mục 1. Tên cơ sở lao động: Ghi chính xác tên doanh nghiệp của bạn theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Mục 2. Trực thuộc:

- Tích chọn ô Tỉnh/thành phố nếu doanh nghiệp chịu sự quản lý của địa phương.

- Tích chọn ô Bộ/ngành nếu doanh nghiệp là đơn vị trực thuộc Bộ.

Mục 3. Địa chỉ: Điền đầy đủ và chính xác các thông tin: Địa chỉ trụ sở, Số điện thoại, Email, Fax (nếu có).

Mục 4. Mặt hàng sản xuất, dịch vụ chính: Ghi rõ ngành nghề hoặc sản phẩm, dịch vụ chính mà doanh nghiệp đang kinh doanh.

Mục 5. Số người lao động: Điền số lượng nhân sự chính xác tại thời điểm lập báo cáo, phân tách rõ ràng:

- Tổng số lao động (trong đó có bao nhiêu Nữ).

- Số lao động trực tiếp sản xuất (trong đó có bao nhiêu Nữ).

- Số lao động làm nghề nặng nhọc, độc hại (trong đó có bao nhiêu Nữ).

Mục 6. Hồ sơ vệ sinh lao động: Đánh dấu chọn Có hoặc Không.

Mục 7. Bộ phận y tế:

- Nếu có nhân viên y tế: Ghi rõ Họ tên, Trình độ (Y sĩ, Bác sĩ...), Điện thoại, và Chứng chỉ y tế lao động (Có/Không).

- Nếu không có: Ghi Không.

- Nếu thuê đơn vị ngoài: Ghi đầy đủ Tên đơn vị y tế thuê, Địa chỉ, Điện thoại, Nội dung và Thời hạn hợp đồng.

Mục 8. Lực lượng sơ cứu: Điền thông tin về danh sách hoặc số lượng người tham gia đội sơ cứu tại cơ sở.

Mục 9. Thanh tra, kiểm tra:

- Nếu trong kỳ có đoàn kiểm tra: Ghi rõ Ngày kiểm tra, Đơn vị kiểm tra (ví dụ: Sở Y tế) và Nội dung kiểm tra.

- Nếu không có đoàn nào: Ghi "Không phát sinh".

II. Điều kiện lao động

Phần này lấy từ kết quả quan trắc môi trường lao động.

Nếu chưa quan trắc ghi 0 hoặc để trống theo hướng dẫn của cơ quan nhận báo cáo.

III. Nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Lấy từ thông tin từ hồ sơ nghỉ ốm; BHXH; sổ tai nạn lao động

Lưu ý:

- Cột 2, 14: tỷ lệ % so với tổng số người lao động.

- Cột 6: tỷ lệ % so với tổng số người lao động trực tiếp sản xuất.

- Cột 10: tỷ lệ % so với tổng số người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại.

- Cột 4, 8, 12. 16: số ngày trung bình (được tính bằng tổng số ngày nghỉ/tổng số người nghỉ do từng nguyên nhân).

IV. Bệnh nghề nghiệp

- Nếu không có: ghi Không hoặc Không phát sinh.

- Nếu có thì điền: tên bệnh, số người phát hiện, số người được chẩn đoán, kết quả giám định

V. Tình hình bệnh tật và tai nạn lao động

Điền số ca mắc theo từng quý. Nếu không có thì ghi Không.

VI. Phân loại sức khỏe

Lấy từ kết quả khám sức khỏe định kỳ.

VII. Công tác huấn luyện

Ghi số lượng theo nội dung tổ chức huấn luyên. Nếu chưa tổ chức thì ghi 0.

VIII. Kinh phí

Điền tổng chi trong kỳ báo cáo. Nếu không phát sinh thì ghi 0 đồng.

IX. Kiến nghị và kế hoạch

2. Nơi nhận báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026

- Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Trung tâm y tế) nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao động (Nay là nộp ở Phường/xã); Hình thức gửi: bản giấy có xác nhận của lãnh đạo đơn vị, ký tên đóng dấu hoặc bản mềm tùy thuộc Trung tâm y tế.

- Đơn vị quản lý y tế bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở lao động thuộc quyền quản lý của bộ, ngành.

3. Thời hạn gửi báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026

- Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm;

- Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm.

Trên đây là Hướng dẫn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 mới nhất

Hướng dẫn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 mới nhất như thế nào?

Hướng dẫn nộp báo cáo y tế lao động 6 tháng đầu năm 2026 mới nhất như thế nào? (Hình từ Internet)

An toàn, vệ sinh lao động phải đảm bảo nguyên tắc nào?

Căn cứ Điều 5 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động như sau:

Điều 5. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
1. Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động.
2. Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động.
3. Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.

Như vậy, an toàn, vệ sinh lao động phải đảm bảo nguyên tắc sau:

- Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động.

- Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động.

- Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.

Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm gì trong quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động?

Căn cứ theo Điều 86 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động của Ủy ban nhân dân các cấp được quy định như sau:

- Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật địa phương.

- Chịu trách nhiệm quản lý an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương; xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương.

- Hằng năm, báo cáo về tình hình thực hiện chính sách, pháp luật an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương với Hội đồng nhân dân cùng cấp hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Hằng năm, bố trí nguồn lực tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương; ưu tiên việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động tại địa phương.

- Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất