Hệ số lương giáo viên trung học cơ sở từ 14/04/2026 là bao nhiêu?

Nguyễn Ngọc Linh 109 lượt xem
09:45 | 30/04/2026
Hệ số lương giáo viên trung học cơ sở từ 14/04/2026 là bao nhiêu? Nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hệ số lương giáo viên trung học cơ sở từ 14/04/2026 là bao nhiêu?
  2. Nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm những gì?
  3. Giáo viên có thể nghỉ hưu muộn bao nhiêu năm?

Hệ số lương giáo viên trung học cơ sở từ 14/04/2026 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định hệ số lương giáo viên trung học cơ sở như sau:

(1) Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học cơ sở quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Hạng III - Mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Hạng II - Mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

- Hạng I - Mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

(2) Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT như sau:

- Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

- Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

*Trên đây là thông tin Hệ số lương giáo viên trung học cơ sở từ 14/04/2026 là bao nhiêu?

Xem thêm:

>>> Bảng lương giáo viên trung học phổ thông hạng 3 năm 2026 chi tiết ra sao?

>>> Bảng lương giáo viên trung học phổ thông năm 2026 chi tiết ra sao?

Hệ số lương giáo viên trung học cơ sở từ 14/04/2026 là bao nhiêu?

Hệ số lương giáo viên trung học cơ sở từ 14/04/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Điều 7. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo
1. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo là hoạt động có tính chuyên nghiệp, đổi mới, sáng tạo, giúp người học phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực thông qua việc giảng dạy, giáo dục và nêu gương cho người học.
2. Nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm:
a) Chuẩn bị và tổ chức giảng dạy, giáo dục, đánh giá đối với người học;
b) Học tập, bồi dưỡng;
c) Nghiên cứu khoa học;
d) Phục vụ cộng đồng;
đ) Hoạt động chuyên môn khác.
3. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này được thực hiện theo năm học hoặc khóa học.
4. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
[...]

Theo đó, nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm:

- Chuẩn bị và tổ chức giảng dạy, giáo dục, đánh giá đối với người học;

- Học tập, bồi dưỡng;

- Nghiên cứu khoa học;

- Phục vụ cộng đồng;

- Hoạt động chuyên môn khác.

Giáo viên có thể nghỉ hưu muộn bao nhiêu năm?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 27 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Điều 27. Chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
1. Đối tượng có thể hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn bao gồm nhà giáo có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có trình độ tiến sĩ và nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù.
2. Chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn được thực hiện khi cơ sở giáo dục có nhu cầu; nhà giáo có đủ sức khỏe, tự nguyện và đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của cơ sở giáo dục.
3. Thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn được quy định như sau:
a) Không quá 05 tuổi đối với nhà giáo có trình độ tiến sĩ;
b) Không quá 07 tuổi đối với nhà giáo có chức danh phó giáo sư;
c) Không quá 10 tuổi đối với nhà giáo có chức danh giáo sư.
4. Trong thời gian thực hiện chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn theo quy định tại khoản 3 Điều này, nhà giáo không giữ chức vụ quản lý.
[...]

Theo đó, giáo viên có thể nghỉ hưu muộn ở tuổi cao hơn được quy định như sau:

- Không quá 05 tuổi đối với nhà giáo có trình độ tiến sĩ;

- Không quá 07 tuổi đối với nhà giáo có chức danh phó giáo sư;

- Không quá 10 tuổi đối với nhà giáo có chức danh giáo sư.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất