Hệ số lương giáo viên trung học cơ sở hạng 1 từ 14/04/2026 là bao nhiêu?
Hệ số lương giáo viên trung học phổ thông hạng 1 từ 14/04/2026 là từ 4,40 đến 6,78, chi tiết như sau:
Xem thêm:
>>> Bảng lương giáo viên trung học phổ thông hạng 3 năm 2026 chi tiết ra sao?
>>> Bảng lương giáo viên trung học phổ thông năm 2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:
Điều 8. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở
1. Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên trung học cơ sở quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Hạng III - Mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Hạng II - Mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
c) Hạng I - Mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này như sau:
a) Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
c) Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Theo đó, từ 14/04/2026, hệ số lương giáo viên trung học cơ sở hạng 1 Mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
*Trên đây là thông tin Hệ số lương giáo viên trung học cơ sở hạng 1 từ 14/04/2026 là bao nhiêu?

Hệ số lương giáo viên trung học cơ sở hạng 1 từ 14/04/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Nhà giáo sử dụng chuẩn nghề nghiệp nhằm mục đích gì?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:
Điều 13. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo
1. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo là hệ thống các tiêu chuẩn theo từng chức danh nhà giáo, bao gồm tiêu chuẩn về đạo đức nhà giáo; tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Chuẩn nghề nghiệp nhà giáo được áp dụng thống nhất đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập.
3. Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục sử dụng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo trong tuyển dụng, bố trí, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng đối với nhà giáo; xây dựng và thực hiện chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo.
4. Nhà giáo sử dụng chuẩn nghề nghiệp để tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện, bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp liên tục.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết chuẩn nghề nghiệp nhà giáo thuộc thẩm quyền quản lý.
Theo đó, nhà giáo sử dụng chuẩn nghề nghiệp nhằm tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn luyện, bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp liên tục.
Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện điều gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:
Điều 12. Chức danh nhà giáo
1. Chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo.
2. Chức danh nhà giáo được xác định theo yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp trong từng cấp học, trình độ đào tạo.
3. Việc bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo được thực hiện phù hợp với cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
4. Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Theo đó, chức danh nhà giáo là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo trong từng cấp học, trình độ đào tạo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];