Hệ số lương công chức thuế bao nhiêu?
Xem thêm
Công văn 105/DLA-NVDTPC Điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng với hộ kinh doanh chi tiết thế nào?
Công văn 585/QNG-QLDN2 2026 chính sách thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo lái xe ra sao?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC có quy định như sau:
Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ
1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau:
a) Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036), kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.
...
b) Ngạch kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037), kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050), kỹ thuật viên bảo quản chính (mã số 19.220) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
...
c) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
d) Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032), kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039), kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052), kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222), thủ kho bảo quản (mã số 19.223) được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
đ) Ngạch nhân viên hải quan (mã số 08.053), nhân viên thuế (mã số 06.040) được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06;
[...]
Như vậy, hệ số lương công chức thuế theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP áp dụng như sau:
- Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036): áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00:
Công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) | Hệ số lương |
Bậc 1 | 6,20 |
Bậc 2 | 6,56 |
Bậc 3 | 6,92 |
Bậc 4 | 7,28 |
Bậc 5 | 7,64 |
Bậc 6 | 8,00 |
- Ngạch kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037): áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78:
Công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) | Hệ số lương |
Bậc 1 | 4,40 |
Bậc 2 | 4,74 |
Bậc 3 | 5,08 |
Bậc 4 | 5,42 |
Bậc 5 | 5,76 |
Bậc 6 | 6,10 |
Bậc 7 | 6,44 |
Bậc 8 | 6,78 |
- Ngạch kiểm tra viên thuế (mã số 06.038): áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98:
Công chức loại A1 | Hệ số lương |
Bậc 1 | 2,34 |
Bậc 2 | 2,67 |
Bậc 3 | 3,00 |
Bậc 4 | 3,33 |
Bậc 5 | 3,66 |
Bậc 6 | 3,99 |
Bậc 7 | 4,32 |
Bậc 8 | 4,65 |
Bậc 9 | 4,98 |
- Ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039): áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89:
Công chức loại A0 | Hệ số lương |
Bậc 1 | 2,10 |
Bậc 2 | 2,41 |
Bậc 3 | 2,72 |
Bậc 4 | 3,03 |
Bậc 5 | 3,34 |
Bậc 6 | 3,65 |
Bậc 7 | 3,96 |
Bậc 8 | 4,27 |
Bậc 9 | 4,58 |
Bậc 10 | 4,89 |
- Ngạch nhân viên thuế (mã số 06.040): áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06:
Công chức loại B | Hệ số lương |
Bậc 1 | 1,86 |
Bậc 2 | 2,06 |
Bậc 3 | 2,26 |
Bậc 4 | 2,46 |
Bậc 5 | 2,66 |
Bậc 6 | 2,86 |
Bậc 7 | 3,06 |
Bậc 8 | 3,26 |
Bậc 9 | 3,46 |
Bậc 10 | 3,66 |
Bậc 11 | 3,86 |
Bậc 12 | 4,06 |
* Trên đây là Thông tin Hệ số lương công chức thuế bao nhiêu?

Hệ số lương công chức thuế bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Mã số ngạch công chức thuế bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC, mã số ngạch công chức thuế, bao gồm:
- Kiểm tra viên cao cấp thuế, mã số ngạch: 06.036
- Kiểm tra viên chính thuế, mã số ngạch: 06.037
- Kiểm tra viên thuế, mã số ngạch: 06.038
- Kiểm tra viên trung cấp thuế, mã số ngạch: 06.039
- Nhân viên thuế, mã số ngạch: 06.040.
Những việc nào công chức thuế không được làm trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế?
Căn cứ theo Điều 8 Quy định quy tắc ứng xử với người nộp thuế ban hành kèm theo Quyết định 3509/QĐ-CT năm 2025 quy định những việc công chức thuế không được làm trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế, gồm:
- Có thái độ, hành vi ứng xử, giao tiếp không đúng chuẩn mực, sử dụng trang phục trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ với người nộp thuế không đúng quy định của pháp luật và của ngành thuế.
- Thực hiện hành vi trái pháp luật; lạm quyền, sách nhiễu, vòi vĩnh, gây khó khăn, phiền hà, chậm trễ trong thực thi nhiệm vụ, công vụ với người nộp thuế để trục lợi cá nhân; gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước; vi phạm quyền, lợi ích chính đáng, danh dự, nhân phẩm của người nộp thuế.
- Từ chối các yêu cầu chính đảng, đúng pháp luật của người nộp thuế phù hợp với chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Thông đồng, móc ngoặc, tiếp tay cho người nộp thuế vi phạm quy định trong công tác quản lý thuế để trục lợi cá nhân, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước; tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu, dữ liệu và các thông tin liên quan đến bị mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng thông tin đó để trục lợi.
- Đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, thiếu tính thần hợp tác, thiếu công bằng, không khách quan, không đúng pháp luật trong thực thi nhiệm vụ, công vụ với người nộp thuế.
- Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính hoặc tự ỷ yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ, nộp các chi phí ngoài quy định của pháp luật; Trực tiếp giao dịch, yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ bên ngoài cơ quan, đơn vị, ngoài bộ phận một cửa, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Nhận lợi ích bằng tiền, quả tặng (sai quy định) của người nộp thuế dưới mọi hình thức.
- Không được sử dụng mạng xã hội hoặc phương tiện công nghệ để bình luận, chia sẻ thông tin sai lệch liên quan đến người nộp thuế.
- Các hành vi vi phạm pháp luật khác trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];