Công văn 105 DLA NVDTPC Điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng với hộ kinh doanh chi tiết thế nào?
Ngày 13/01/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk ban hành Công văn 105/DLA-NVDTPC về việc tuyên truyền điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo đó, tại Công văn 105/DLA-NVDTPC, Thuế tỉnh Đắk Lắk tuyên truyền một số điểm mới như sau:
[1]. Về việc thực hiện nguyên tắc tự khai, tự tính, tự nộp thuế
Trước đây, hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế chủ yếu theo phương pháp khoán (cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu kê khai của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để xác định mức thuế khoán). Tuy nhiên, để phù hợp với phương thức quản lý hiện đại, Luật Quản lý thuế 2025 quy định bổ sung nguyên tắc người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuể, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuể, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật (nội dung được quy định cụ thể tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025).
[2]. Về mã số thuế
Nhằm đơn giản hóa thủ tục đăng ký thuế, bảo đảm đồng bộ dữ liệu dân cư với dữ liệu thuế, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện các thủ tục thuế điện tử, hóa đơn điện tử và quản lý nghĩa vụ thuế của cá nhân trong suốt quá trình hoạt động; Luật Quản lý thuế 2025 quy định rõ mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước (nội dung được quy định cụ thể tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025).
[3]. Về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Luật Quản lý thuế 2025 sửa đổi quy định về khai thuế, khoản thu khác; tỉnh thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân theo hướng như sau:
- Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:
+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế.
+ Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.
- Đối với các loại thuế khác và khoản thu khác: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế, khoản thu khác phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế. (Nội dung được quy định cụ thể tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025).
[...]
>>> Xem toàn bộ Công văn 105 DLA NVDTPC Điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng với hộ kinh doanh:
* Trên đây là Thông tin về Công văn 105 DLA NVDTPC Điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng với hộ kinh doanh chi tiết thế nào?
Xem thêm:

Công văn 105 DLA NVDTPC Điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng với hộ kinh doanh chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Nội dung quản lý thuế bao gồm những nội dung nào theo Luật Quản lý thuế 2025?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.
Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp nào?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về bảo mật , công khai thông tin người nộp thuế như sau:
Điều 7. Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
1. Cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế, người đã từng là công chức quản lý thuế, cơ quan cung cấp, trao đổi thông tin người nộp thuế, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế), tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan (sau đây gọi là đại lý làm thủ tục hải quan) phải bảo mật thông tin người nộp thuế, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế cung cấp, công khai thông tin người nộp thuế quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;
b) Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;
c) Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
3. Cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Trốn thuế, khoản thu khác; chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn; nợ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt;
b) Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác;
c) Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
[...]
Như vậy, Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;
- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;
- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
Trên đây là Công văn 105 DLA NVDTPC Điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng với hộ kinh doanh chi tiết thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];