Đã có Công văn 348/QNG-QLDN1 hướng dẫn khoản chi trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN chi tiết ra sao?

Lê Nguyễn Minh Khanh 2,629 lượt xem
09:07 | 13/01/2026
Đã có Công văn 348/QNG-QLDN1 hướng dẫn khoản chi trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Đã có Công văn 348 QNG QLDN1 hướng dẫn khoản chi trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN chi tiết ra sao?
  2. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp khác được quy định ra sao?
  3. Những khoản chi cho người lao động nào của doanh nghiệp mà không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Đã có Công văn 348 QNG QLDN1 hướng dẫn khoản chi trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN chi tiết ra sao?

Xem thêm mới nhất:

>>> Thực hư thông tin trả lương tiền mặt trên 5 triệu đồng được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ Bộ Tài chính?

Ngày 10/1/2026, Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã có Công văn 348/QNG-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn khoản chi trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN.

TẢI VỀ

Trước đó, ngày 29/12/2025, Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã nhận được Công văn số 01/CV-CT năm 2025 của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại và Dịch vụ về việc đề nghị hướng dẫn khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi tính thuế TNDN. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Quảng Ngãi có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, trong đó có quy định về điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
[...]
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
[...]

Và căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Đồng thời, căn cứ Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế GTGT hướng dẫn về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, cụ thể như sau:

Điều 26. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
[...]

Trên cơ sở nội dung công văn hỏi của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Hợp Phát, Thuế tỉnh Quảng Ngãi hướng dẫn về nguyên tắc như sau:

Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên để đáp ứng điều kiện được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Lưu ý: Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

[...]

>>> Xem chi tiết Công văn 348 QNG QLDN1 hướng dẫn khoản chi trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN

TẠI ĐÂY

Đã có Công văn 348 QNG QLDN1 hướng dẫn khoản chi trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN chi tiết ra sao?

Đã có Công văn 348 QNG QLDN1 hướng dẫn khoản chi trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp khác được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các trường hợp miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp khác như sau:

[1] Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ.

[2] Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số.

[3] Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

[4] Doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

[5] Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế theo quy định của Chính phủ.

Chính phủ quy định chi tiết Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Những khoản chi cho người lao động nào của doanh nghiệp mà không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Căn cứ tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định những khoản chi cho người lao động của doanh nghiệp mà không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN gồm:

- Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.

+ Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

+ Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

+ Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi; trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Việc trích lập quỹ lương dự phòng phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%. Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng mà sau 6 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ lương dự phòng thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau;

- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;

- Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.

Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ;

- Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến và không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến;

- Chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động 2019;

- Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;

- Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích:

+ Các khoản chi thêm cho lao động nữ, bao gồm: Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp, bao gồm học phí (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên; chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con; phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành, kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ;

+ Các khoản chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Học phí đi học (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định;

- Chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động không theo đúng quy định;

- Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.

Trên đây là Thông tin về Đã có Công văn 348 QNG QLDN1 hướng dẫn khoản chi trên 5 triệu phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN chi tiết ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất