06.036 là mã số ngạch của chức danh công chức thuế nào?
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định như sau:
Điều 3. Các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ
1. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán, bao gồm:
a) Kế toán viên cao cấp
Mã số ngạch: 06.029
b) Kế toán viên chính
Mã số ngạch: 06.030
c) Kế toán viên
Mã số ngạch: 06.031
d) Kế toán viên trung cấp
Mã số ngạch: 06.032
2. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành thuế, bao gồm:
a) Kiểm tra viên cao cấp thuế
Mã số ngạch: 06.036
b) Kiểm tra viên chính thuế
Mã số ngạch: 06.037
c) Kiểm tra viên thuế
Mã số ngạch: 06.038
d) Kiểm tra viên trung cấp thuế
Mã số ngạch: 06.039
đ) Nhân viên thuế
Mã số ngạch: 06.040
[...]
Như vậy, mã số ngạch 06.036 là của chức danh công chức Kiểm tra viên cao cấp thuế.
Xem thêm:
Những việc công chức thuế phải làm trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế gồm những gì?

Bảng lương công chức thuế từ 1/7/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Bảng lương công chức thuế từ 1/7/2026 như thế nào?
Chính phủ ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Theo đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.
Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV thì lương của công chức đang được tính theo công chức:
Lương = Hệ số x mức lương cơ sở |
Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC có quy định như sau:
Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ
1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau:
a) Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036), kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.
[...]
b) Ngạch kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037), kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050), kỹ thuật viên bảo quản chính (mã số 19.220) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
[...]
c) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
d) Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032), kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039), kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052), kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222), thủ kho bảo quản (mã số 19.223) được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
đ) Ngạch nhân viên hải quan (mã số 08.053), nhân viên thuế (mã số 06.040) được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06;
[...]
Theo quy định, các ngạch công chức thuế cũng được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP và được sửa đổi tại Nghị định 17/2013/NĐ-CP.
Như vậy, bảng lương công chức thuế từ ngày 01/7/2026 sẽ như sau:
[1] Kiểm tra viên cao cấp thuế:
Công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) | Hệ số lương | Mức lương (đồng/tháng) |
Bậc 1 | 6,20 | 15.686.000 |
Bậc 2 | 6,56 | 16.596.800 |
Bậc 3 | 6,92 | 17.507.600 |
Bậc 4 | 7,28 | 18.418.400 |
Bậc 5 | 7,64 | 19.329.200 |
Bậc 6 | 8,00 | 20.240.000 |
[2] Kiểm tra viên chính thuế:
Công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) | Hệ số lương | Mức lương (đồng/tháng) |
Bậc 1 | 4,40 | 11.132.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.992.200 |
Bậc 3 | 5,08 | 12.852.400 |
Bậc 4 | 5,42 | 13.712.600 |
Bậc 5 | 5,76 | 14.572.800 |
Bậc 6 | 6,10 | 15.433.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 16.293.200 |
Bậc 8 | 6,78 | 17.153.400 |
[3] Kiểm tra viên thuế:
Công chức loại A1 | Hệ số lương | Mức lương (đồng/tháng) |
Bậc 1 | 2,34 | 5.920.200 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.755.100 |
Bậc 3 | 3,00 | 7.590.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.424.900 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.094.700 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.929.600 |
Bậc 8 | 4,65 | 11.764.500 |
Bậc 9 | 4,98 | 12.599.400 |
[4] Kiểm tra viên trung cấp thuế:
Công chức loại A0 | Hệ số lương | Mức lương (đồng/tháng) |
Bậc 1 | 2,10 | 5.313.000 |
Bậc 2 | 2,41 | 6.097.300 |
Bậc 3 | 2,72 | 6.881.600 |
Bậc 4 | 3,03 | 7.665.900 |
Bậc 5 | 3,34 | 8.450.200 |
Bậc 6 | 3,65 | 9.234.500 |
Bậc 7 | 3,96 | 10.018.800 |
Bậc 8 | 4,27 | 10.803.100 |
Bậc 9 | 4,58 | 11.587.400 |
Bậc 10 | 4,89 | 12.371.700 |
[5] Nhân viên thuế:
Công chức loại B | Hệ số lương | Mức lương (đồng/tháng) |
Bậc 1 | 1,86 | 4.705.800 |
Bậc 2 | 2,06 | 5.211.800 |
Bậc 3 | 2,26 | 5.717.800 |
Bậc 4 | 2,46 | 6.223.800 |
Bậc 5 | 2,66 | 6.729.800 |
Bậc 6 | 2,86 | 7.235.800 |
Bậc 7 | 3,06 | 7.741.800 |
Bậc 8 | 3,26 | 8.247.800 |
Bậc 9 | 3,46 | 8.753.800 |
Bậc 10 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 11 | 3,86 | 9.765.800 |
Bậc 12 | 4,06 | 10.271.800 |
Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.
Tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức thuế gồm các tiêu chuẩn nào?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 29/2022/TT-BTC, các tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức thuế gồm:
- Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng; trung thành với Tổ quốc, Đảng và Nhà nước; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.
- Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm; có thái độ đúng mực và xử sự văn hóa trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;
- Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];