Mức lương của chuyên gia tư vấn đấu thầu có bằng thạc sĩ từ 01/07/2026 là bao nhiêu?

19:00 | 20/09/2026
Mức lương của chuyên gia tư vấn đấu thầu có bằng thạc sĩ từ 01/07/2026 Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 7/2026/TT-BNV.
Nội dung chính
  1. Mức lương của chuyên gia tư vấn đấu thầu có bằng thạc sĩ từ 01/07/2026 là bao nhiêu?
  2. Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu gồm những gì?
  3. Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm những gì?

Mức lương của chuyên gia tư vấn đấu thầu có bằng thạc sĩ từ 01/07/2026 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 7/2026/TT-BNV quy định mức lương của chuyên gia tư vấn đấu thầu có bằng thạc sĩ như sau:

(1) Mức lương theo tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc đủ 26 ngày như sau:

- Mức 1, không quá 70.000.000 đồng/tháng đối với chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn.

- Mức 2, không quá 55.000.000 đồng/tháng đối với chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

- Mức 3, không quá 40.000.000 đồng/tháng đối với chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

- Mức 4, không quá 30.000.000 đồng/tháng đối với chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

Lưu ý: Đối với dự án, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ hiện đại đòi hỏi chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn kỹ thuật đặc biệt, khả năng cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế hoặc điều kiện làm việc khó khăn, ở vùng sâu, vùng xa mà chủ đầu tư hoặc bên mời thầu thấy cần thiết phải áp dụng mức lương của chuyên gia tư vấn cao hơn mức lương nêu trên thì chủ đầu tư hoặc bên mời thầu xác định, báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định mức lương của chuyên gia tư vấn cao hơn, nhưng tối đa không quá 1,5 lần so với mức lương theo tháng tương ứng với tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

(2) Mức lương theo tuần áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc đủ 6 ngày, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại (1) nhân với 12 tháng, chia cho 52 tuần.

(3) Mức lương theo ngày áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc đủ 8 giờ, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại (1) chia cho 26 ngày.

(4) Mức lương theo giờ áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc dưới 8 giờ, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại (1) chia cho 26 ngày và chia cho 8 giờ.

Lưu ý: Mức lương đối với chuyên gia tư vấn quy định nêu trên là mức tối đa, đã bao gồm tiền lương của những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ làm việc hưởng nguyên lương theo quy định của Bộ luật Lao động, chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân thuộc trách nhiệm của người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân; chưa bao gồm chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý của đơn vị quản lý, sử dụng chuyên gia (nếu có), chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, thông tin liên lạc và các chi phí khác để đảm bảo chuyên gia tư vấn thực hiện nhiệm vụ.

*Trên đây là thông tin Mức lương của chuyên gia tư vấn đấu thầu có bằng thạc sĩ từ 01/07/2026 là bao nhiêu?

Mức lương của chuyên gia tư vấn đấu thầu có bằng thạc sĩ từ 01/07/2026 là bao nhiêu?

Mức lương của chuyên gia tư vấn đấu thầu có bằng thạc sĩ từ 01/07/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 274/2026/NĐ-CP quy định kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, gồm:

- Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;

- Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký đơn dự thầu (nếu có); tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực của nhà đầu tư; nội dung đề xuất về phương án đầu tư kinh doanh; nội dung đề xuất về hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu;

- Kiểm tra sự thống nhất về nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.

Thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Luật Đấu thầu 2023 quy định thông tin về lựa chọn nhà thầu bao gồm:

- Thông tin về dự án, kế hoạch lựa chọn nhà thầu;

- Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển;

- Thông báo mời thầu;

- Danh sách ngắn;

- Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu và các nội dung sửa đổi, làm rõ hồ sơ (nếu có);

- Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng;

- Kết quả lựa chọn nhà thầu;

- Thông tin chủ yếu của hợp đồng;

- Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;

- Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu;

- Thông tin khác có liên quan.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất