Công văn 585/QNG-QLDN2 2026 chính sách thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo lái xe ra sao?

Dương Thanh Trúc 584 lượt xem
11:04 | 28/04/2026
Công văn 585/QNG-QLDN2 2026 chính sách thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo lái xe ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 585 QNG QLDN2 2026 chính sách thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo lái xe ra sao?
  2. Thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông do Chính phủ quy định đúng không?
  3. Quy định người nộp thuế GTGT như thế nào?

Công văn 585 QNG QLDN2 2026 chính sách thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo lái xe ra sao?

>>> Xem thêm: Công văn 165/CT-CS 2026 về giảm thuế GTGT đối với nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100mL ra sao?

>>> Xem thêm: Cập nhật Mã chương tiểu mục nộp thuế GTGT mới nhất từ 1/1/2026 như thế nào?

Ngày 14/01/2026, Thuế tỉnh Quảng Ngãi ban hành Công văn 585/QNG-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo lái xe. Cụ thể:

- Căn cứ khoản 13 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng không chịu thuế

- Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất 10%

- Căn cứ khoản 1, khoản 6 và khoản 8 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về đào tạo lái xe

- Căn cứ khoản 1, Điều 6 Nghị định 60/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo lái xe

Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung vướng mắc của Công ty, Thuế tỉnh Quảng Ngãi hướng dẫn như sau:

Hoạt động đào tạo lái xe được quy định tại khoản 1, khoản 6 và khoản 8 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 và khoản 1 Điều 6 Nghị định 60/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động đào tạo lái xe. Theo đó, hoạt động đào tạo lái xe là hoạt động dạy học theo quy định của pháp luật chuyên ngành về đào tạo lái xe, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; không thuộc đối tượng, phạm vi điều chỉnh của Luật Giáo dục 2019 và Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, do đó thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.

Xem chi tiết Công văn 585 QNG QLDN2 2026 chính sách thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo lái xe tại đây. Tải về.

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Công văn 585 QNG QLDN2 2026 chính sách thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo lái xe ra sao?"

>>> Xem thêm: Công văn 5469/HYE-QLDN3 2025 thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất thế nào?

>>> Xem thêm: Dự án đầu tư mở rộng có được hoàn thuế GTGT không?

Công văn 585/QNG-QLDN2 2026 chính sách thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo lái xe ra sao?

Công văn 585/QNG-QLDN2 2026 chính sách thuế GTGT đối với hoạt động đào tạo lái xe ra sao? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông do Chính phủ quy định đúng không?

Theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:

Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Dịch vụ viễn thông;
c) Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
d) Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
đ) Hoạt động kinh doanh bất động sản;
e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ viễn thông do Chính phủ quy định.

Quy định người nộp thuế GTGT như thế nào?

Tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định người nộp thuế như sau:

- Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).

- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.

- Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

- Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.