CHÍNH THỨC danh sách 705 xã phường chưa đạt chuẩn tại 34 tỉnh thành được Trung ương xem xét cho chủ trương sáp nhập lần 2 đồng loạt hay theo cơ sở quy định rà soát?
XEM THÊM:
>>> CHỐT 34 tỉnh thành thực hiện sáp nhập xã phường lần 2 theo các chỉ đạo mới nhất
>>> 2 cơ sở sáp nhập 705 xã phường 2026 của 34 tỉnh thành trên cả nước chủ động rà soát, đề xuất
>>> CHỐT Danh sách tỉnh thành không sáp nhập xã phường 2026 dựa vào các tiêu chuẩn nào?
MỚI NHẤT:
NÓNG:
>>> CHÍNH THỨC sáp nhập xã phường lần 2 cả nước đều thực hiện trong năm 2026
>>> Trung ương kết luận CHỦ TRƯƠNG sáp nhập xã phường 2026 thì 34 tỉnh thành cần làm gì?
Trung ương không có chủ trương sắp xếp đồng loạt trên phạm vi cả nước. Việc xử lý 705 đơn vị này sẽ được thực hiện theo phương án căn cứ điều kiện, đặc điểm của từng địa bàn, từng địa phương để xem xét, đề xuất các trường hợp cụ thể.
Định hướng của Trung ương: Không sắp xếp đồng loạt
Tại Hội nghị sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và triển khai nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2026 của ngành Nội vụ nêu định hướng bước đầu là không thực hiện một đợt sắp xếp đồng loạt trên phạm vi cả nước. Việc sắp xếp phải bám sát các yêu cầu cơ bản gồm:
+ Phù hợp với đặc thù về văn hóa, lịch sử, truyền thống.
+ Phù hợp với đặc thù về dân tộc, tôn giáo.
+ Phù hợp với đặc thù về địa lý.
Bên cạnh đó tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ, Thủ tướng Chính phủ cũng nhấn mạnh rõ: Trung ương không có chủ trương tiếp tục sắp xếp lại các xã, phường trên diện rộng.
Phương án thực hiện: Chủ động rà soát và đề xuất theo quy định pháp luật
Đồng thời tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ thì Thủ tướng Chính phủ cũng đã đề nghị 34 tỉnh thành cần thực hiện các bước sau:
+ Chủ động rà soát: Các địa phương cần chủ động rà soát thực tiễn của địa phương mình.
+ Đề xuất phương án cụ thể: Chỉ đề xuất phương án sắp xếp các xã, phường nếu cần thiết.
+ Căn cứ pháp lý: Việc đề xuất phải dựa trên thực tiễn của địa phương và quy định của pháp luật.
Theo đó tại Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 cũng nêu rõ về nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính như sau:
- Việc tổ chức đơn vị hành chính phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước.
- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương.
- Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
- Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Như vậy có thể thấy sẽ không được sắp xếp, sáp nhập đồng loạt trên phạm vi toàn quốc đối với danh sách 705 xã phường tại 34 tỉnh thành phố chưa đạt tiêu chuẩn mà sẽ được xử lý như sau:
[1] Phân cấp cho địa phương: Các tỉnh, thành phố chủ động rà soát thực tế.
[2] Xét duyệt từng trường hợp: Chỉ những đơn vị thực sự cần thiết, không đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
[3] Bảo đảm yếu tố đặc thù: Mọi phương án sắp xếp đều phải tính đến yếu tố văn hóa, lịch sử, dân tộc, tôn giáo và địa lý của từng vùng miền.
XEM THÊM CHI TIẾT DANH SÁCH XÃ PHƯỜNG CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN CỦA 34 TỈNH THÀNH THEO TIÊU CHÍ DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN:
STT | TỈNH/THÀNH | Thông tin chi tiết |
1 | Hà Nội | |
2 | TP. Hồ Chí Minh | |
3 | Hải Phòng | |
4 | Đà Nẵng | |
5 | Cần Thơ | |
6 | Huế | |
7 | An Giang | |
8 | Bắc Ninh | |
9 | Cà Mau | |
10 | Cao Bằng | |
11 | Đắk Lắk | |
12 | Điện Biên | |
13 | Đồng Nai | |
14 | Đồng Tháp | |
15 | Gia Lai | |
16 | Hà Tĩnh | |
17 | Hưng Yên | |
18 | Khánh Hòa | |
19 | Lai Châu | |
20 | Lâm Đồng | |
21 | Lạng Sơn | |
22 | Lào Cai | |
23 | Nghệ An | |
24 | Ninh Bình | |
25 | Phú Thọ | |
26 | Quảng Ngãi | |
27 | Quảng Ninh | |
28 | Quảng Trị | |
29 | Sơn La | |
30 | Tây Ninh | |
31 | Thái Nguyên | |
32 | Thanh Hóa | |
33 | Tuyên Quang | |
34 | Vĩnh Long |
*Thông tin bài viết CHÍNH THỨC danh sách 705 xã phường tại 34 tỉnh thành được Trung ương xem xét cho chủ trương sáp nhập lần 2 đồng loạt hay theo cơ sở quy định rà soát?

CHÍNH THỨC danh sách 705 xã phường tại 34 tỉnh thành được Trung ương xem xét cho chủ trương sáp nhập lần 2 đồng loạt hay theo cơ sở quy định rà soát? (Hình từ Internet)
Xã hiện nay phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?
Căn cứ tại Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 quy định về tiêu chuẩn xã hiện nay như sau:
(1) Quy mô dân số:
- Xã miền núi từ 5.000 người trở lên;
- Xã ở hải đảo từ 2.500 người trở lên;
- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 16.000 người trở lên.
(2) Diện tích tự nhiên:
- Xã miền núi từ 100 km2 trở lên;
- Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên;
- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 30 km2 trở lên.
(3) Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh, thành phố.
Đối với xã đặc thù áp dụng theo Điều 3 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 như sau:
[1] Tỉnh, xã có 50% dân số là người dân tộc thiểu số ở miền núi hoặc có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định đối với tỉnh, xã tương ứng; cứ thêm 10% dân số là người dân tộc thiểu số thì được giảm thêm 5% mức quy định đối với tỉnh, xã tương ứng; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.
[2] Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển được xác nhận theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.
[3] Đối với vùng Đồng bằng sông Hồng, mức tối thiểu của tiêu chuẩn diện tích tự nhiên của tỉnh bằng 50% mức quy định, của xã bằng 70% mức quy định; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.
[4] Đơn vị hành chính nông thôn có nhiều yếu tố đặc thù thì mỗi tiêu chuẩn chỉ được áp dụng mức giảm tương ứng với một yếu tố đặc thù quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 3 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15.
Phường hiện nay cần phải đám ứng những tiêu chuẩn gì?
Căn cứ tại Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 quy định về tiêu chuẩn phường hiện nay như sau:
(1) Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên.
(2) Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.
(3) Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.
(4) Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên.
(5) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên;
- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên;
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên;
- Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất;
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất.
Đối với phường đặc thù áp dụng theo Điều 6 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 như sau:
[1] Đơn vị hành chính đô thị ở miền núi hoặc có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định, mức tối thiểu của tiêu chuẩn cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội bằng 70% mức quy định đối với đơn vị hành chính đô thị tương ứng; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.
[2] Thành phố có một trong các yếu tố đặc thù sau đây thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15, mức tối thiểu của tiêu chuẩn tỷ lệ đô thị hóa bằng 70% mức quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này:
- Có di sản văn hóa vật thể được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) công nhận;
- Được xác định là trung tâm du lịch quốc tế trong quy hoạch, định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
[3] Phường có 02 yếu tố đặc thù sau đây thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết này; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này:
- Có di sản văn hóa vật thể được UNESCO công nhận hoặc được cấp có thẩm quyền xếp hạng là di tích quốc gia đặc biệt;
- Được xác định hoặc trực thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định là trung tâm du lịch quốc gia hoặc quốc tế trong quy hoạch, định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
[4] Phường ở hải đảo thì mức tối thiểu của các tiêu chuẩn quy mô dân số, diện tích tự nhiên, tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính bằng 50% mức quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 5 của Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15; không đánh giá tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15; tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.
[5] Đơn vị hành chính đô thị có nhiều yếu tố đặc thù thì mỗi tiêu chuẩn chỉ được áp dụng mức giảm tương ứng với một yếu tố đặc thù quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15.
*Bài viết CHÍNH THỨC danh sách 705 xã phường tại 34 tỉnh thành được Trung ương xem xét cho chủ trương sáp nhập lần 2 đồng loạt hay theo cơ sở quy định rà soát?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];