Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Hà Tĩnh cho cán bộ công chức từ 01/01/2026 ra sao?
Căn cứ theo Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định về hệ số phụ cấp khu vực mới nhất địa bàn xã phường tỉnh Hà Tĩnh.
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Hà Tĩnh
STT | TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị) | MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC |
1 | Các xã: Sơn Kim 1, Sơn Kim 2. | Hệ số 0,5 |
2 | Các xã: Kỳ Lạc, Kỳ Thượng, Sơn Hồng, Hương Xuân. | Hệ số 0,4 |
3 | Các xã: Kỳ Văn, Vũ Quang, Hương Bình, Phúc Trạch. | Hệ số 0,3 |
4 | Các xã: Hoành Sơn, Sơn Tây, Sơn Giang, Sơn Tiến, Kim Hoa, Mai Hoa, Thượng Đức, Hương Khê, Hương Phố, Hương Đô, Hà Linh. | Hệ số 0,2 |
5 | - Các xã: Sông Trí, Hải Ninh, Vũng Áng, Kỳ Xuân, Kỳ Anh, Kỳ Hoa, Kỳ Khang, Cẩm Lạc, Thạch Xuân, Hồng Lộc, Tùng Lộc, Trường Lưu, Đồng Lộc, Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh, Nghi Xuân, Cổ Đạm, Đức Đồng, Hương Sơn, Tứ Mỹ. - Các đơn vị khác: Các trạm đèn Cửa Sót, Cửa Nhượng. | Hệ số 0,1 |
Trên đây là thông tin: Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực mới nhất địa bàn xã phường tỉnh Hà Tĩnh cho cán bộ công chức từ 01/01/2026 theo Thông tư 23 ra sao?
Xem thêm:

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Hà Tĩnh cho cán bộ công chức từ 01/01/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Công chức được theo dõi, đánh giá thường xuyên theo tháng/quý đúng không?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
4. Theo dõi, đánh giá công chức là việc cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, ghi nhận, xác nhận và chấm điểm công chức theo tiêu chí đánh giá chung và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ được tiến hành thường xuyên, liên tục theo tháng hoặc quý.
[...]
Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 26. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, xây dựng và ban hành tiêu chí cụ thể đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức thuộc phạm vi quản lý; tiêu chí chung và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức, gồm: Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn và Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi của cơ quan, hoàn thành chậm nhất ngày 30 tháng 6 năm 2026.
b) Tổ chức triển khai việc theo dõi, đánh giá công chức theo tháng hoặc quý, xếp loại chất lượng đối với tổ chức, công chức trong phạm vi quản lý, bảo đảm đúng nguyên tắc, tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này; chủ động nghiên cứu thêm phương pháp theo dõi, đánh giá công chức phù hợp với đặc thù công việc, điều kiện cụ thể của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).
c) Kịp thời rà soát, điều chỉnh, cập nhật Danh mục sản phẩm/công việc trong trường hợp có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, vị trí việc làm.
d) Xây dựng phần mềm theo dõi, đánh giá công chức quy định tại Nghị định này và kết nối, liên thông với phần mềm điều hành, quản lý văn bản và giao nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị để đồng bộ đầy đủ dữ liệu phục vụ công tác đánh giá, xếp loại chất lượng công chức. Thực hiện cập nhật, đồng bộ kết quả theo dõi, đánh giá công chức theo tháng hoặc quý và kết quả xếp loại chất lượng công chức hằng năm vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức chậm nhất 05 ngày sau khi có kết quả.
đ) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả triển khai, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về Bộ Nội vụ để theo dõi và tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
e) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý xây dựng và ban hành Quy chế tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị gắn với việc theo dõi, đánh giá hàng tháng hoặc quý và xếp loại chất lượng hằng năm.
[...]
Như vậy, cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, ghi nhận, xác nhận và chấm điểm công chức theo tiêu chí đánh giá chung và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ được tiến hành thường xuyên, liên tục theo tháng hoặc quý theo quy định.
Tiêu chí chung theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức tối đa bao nhiêu điểm?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức:
Điều 12. Tiêu chí theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
1. Việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức căn cứ vào các tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Tiêu chí chung được chấm tối đa là 30 điểm (trong thang điểm 100), bao gồm:
a) Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa thực thi công vụ và ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ.
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp và khả năng phối hợp với đồng nghiệp.
c) Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ.
3. Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm tối đa là 70 điểm (trong thang điểm 100). Phương pháp và cách xác định điểm tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Nghị định này.
Theo quy định trên, tiêu chí chung theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức tối đa 30 điểm (trong thang điểm 100)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];