|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1162/QĐ-BVHTTDL
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
|
|
Người ký:
|
Tạ Quang Đông
|
|
Ngày ban hành:
|
24/04/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1162/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH; ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH;
SẢN PHẨM, HÀNG HÓA KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH; TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT, CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 1036/QĐ-BVHTTDL ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch triển khai thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính; điều kiện đầu tư kinh
doanh; sản phẩm, hàng hóa kiểm tra chuyên ngành; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,
chế độ báo cáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
Điều 2. Căn
cứ Danh mục được ban hành tại Quyết định này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ rà soát thủ tục hành chính; điều kiện đầu tư kinh doanh; sản phẩm,
hàng hóa kiểm tra chuyên ngành; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chế độ báo cáo
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của đơn vị, bảo đảm thực hiện 100% nhiệm vụ được
giao tại Quyết định số 1036/QĐ-BVHTTDL ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
triển khai thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026 theo đúng thời hạn yêu cầu.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, VP (HC), QA.30.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ
DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 1162/QĐ-BVHTTDL ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Tổng hợp
số lượng về thủ tục hành chính
|
TT
|
Lĩnh vực
|
Tổng số TTHC thuộc phạm vi quản lý
|
TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý
|
|
Tổng số TTHC
|
Tổng chi phí tuân thủ TTHC[1] (hiện tại)
|
Tổng thời gian giải quyết của các TTHC
|
TTHC theo thẩm quyền giải quyết
|
|
Cấp bộ
|
Cấp tỉnh
|
Cấp huyện
|
Cấp xã
|
Cơ quan khác
|
|
1
|
Điện ảnh
|
7
|
4
|
2,216
|
65
|
3
|
1
|
0
|
0
|
0
|
|
2
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
8
|
6
|
11,894
|
60
|
2
|
4
|
0
|
0
|
0
|
|
3
|
Bản quyền tác giả
|
20
|
17
|
7,682
|
715
|
17
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
4
|
Báo chí
|
30
|
26
|
24,701
|
875
|
24
|
2
|
0
|
0
|
0
|
|
5
|
Văn hóa cơ sở
|
19
|
12
|
17,925
|
126
|
1
|
9
|
2
|
0
|
0
|
|
6
|
Gia đình
|
5
|
3
|
126
|
23
|
0
|
3
|
0
|
0
|
0
|
|
7
|
Du lịch
|
34
|
34
|
26,463
|
584
|
8
|
26
|
0
|
0
|
0
|
|
8
|
Xuất bản, in, phát hành
|
43
|
39
|
2,251
|
376
|
18
|
11
|
0
|
0
|
0
|
|
9
|
Mua bán hàng hóa quốc tế
|
5
|
3
|
237
|
30
|
2
|
1
|
0
|
0
|
0
|
|
10
|
Thể dục thể thao
|
38
|
38
|
241
|
317
|
3
|
35
|
0
|
1
|
0
|
|
11
|
Xuất khẩu hàng hóa
|
2
|
2
|
13
|
6
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
12
|
Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển
lãm
|
26
|
2
|
28
|
14
|
1
|
1
|
0
|
0
|
0
|
|
13
|
Phát thanh Truyền hình và
Thông tin điện tử
|
59
|
59
|
11,070
|
874
|
42
|
13
|
4
|
0
|
0
|
|
14
|
Di sản văn hóa
|
21
|
12
|
120
|
250
|
1
|
11
|
0
|
0
|
0
|
|
15
|
Thi đua khen thưởng
|
10
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
16
|
Hợp tác quốc tế
|
9
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
17
|
Thư viện
|
12
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
18
|
Thông tin đối ngoại và Thông
tin cơ sở
|
2
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Tổng số
|
350
|
257
|
104,967
|
4315
|
124
|
117
|
6
|
1
|
0
|
2. Danh
sách chi tiết thủ tục hành chính
|
TT
|
Tên TTHC (mã số TTHC)
|
Lĩnh vực
|
Cấp thực hiện
|
Đủ ĐK cung cấp DCV toàn trình
|
Thời hạn có hiệu lực của kết quả giải quyết TTHC
|
Căn cứ pháp lý
|
Thời gian giải quyết (ngày)
|
Tổng số đối tượng tuân thủ/năm
|
Chi phí tuân thủ TTHC (hiện tại)[2]
|
|
I
|
LĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH
|
|
1
|
Thủ tục Cấp Giấy phép phân loại
phim
MS: 1.011451
|
Điện ảnh
|
Cấp Bộ
|
|
Có thời hạn
|
- Luật Điện ảnh 2022
|
15
|
450
|
1,944,843,750
|
|
2
|
Thủ tục công nhận đủ điều kiện
phân loại phim phổ biến phim trên không gian mạng
MS: 1.011499
|
Điện ảnh
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Điện ảnh 2022
- Nghị định số 131/2022/NĐ-CP
ngày 31/12/2022
|
15
|
25
|
19,687,500
|
|
3
|
Thủ tục cấp Giấy phép cung cấp
dịch vụ quay phim sử dụng bối cảnh tại Việt Nam
MS: 1.011450
|
Điện ảnh
|
Cấp Bộ
|
x
|
Có thời hạn
|
- Luật Điện ảnh 2022
|
20
|
45
|
251,578,125
|
|
4
|
Thủ tục Cấp Giấy phép phân loại
phim
MS: 1.011454
|
Điện ảnh
|
Cấp tỉnh
|
|
Có thời hạn
|
- Luật Điện ảnh 2022
|
15
|
0
|
0
|
|
II
|
LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
|
|
5
|
Thủ tục tổ chức biểu diễn nghệ
thuật trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật
biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn
nghệ thuật thuộc Trung ương.
MS: 1.009395
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Nghị định số 144/2020/NĐ-CP
ngày 14/12/2020
- Thông tư số 288/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016
|
5
|
1
|
3,993,750
|
|
6
|
Thủ tục tổ chức cuộc thi,
liên hoan toàn quốc và quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn
thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật
thuộc Trung ương
MS: 1.009396
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
Nghị định số 144/2020/NĐ-CP
ngày 14/12/2020
|
15
|
1
|
3,543,750
|
|
7
|
Thủ tục tổ chức biểu diễn nghệ
thuật trên địa bàn quản lý (không thuộc trường hợp trong khuôn khổ hợp tác quốc
tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị
sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương)
MS: 1.009397
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Nghị định số 144/2020/NĐ-CP
ngày 14/12/2020
- Thông tư số 288/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016
|
5
|
2.886
|
11,525,962,500
|
|
8
|
Thủ tục tổ chức cuộc thi,
liên hoan trên địa bàn quản lý (không thuộc trường hợp toàn quốc và quốc tế của
các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp
công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương)
MS: 1.009398
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
Nghị định số 144/2020/NĐ-CP
ngày 14/12/2020
|
15
|
41
|
145,293,750
|
|
9
|
Thủ tục tổ chức cuộc thi người
đẹp, người mẫu
MS: 1.009399
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
Nghị định số 144/2020/NĐ-CP
ngày 14/12/2020
|
15
|
49
|
173,643,750
|
|
10
|
Thủ tục ra nước ngoài dự thi
người đẹp, người mẫu
MS: 1.009403
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
Nghị định số 144/2020/NĐ-CP
ngày 14/12/2020
|
5
|
28
|
41,503,000
|
|
III
|
LĨNH VỰC BẢN QUYỀN TÁC GIẢ
|
|
11
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả
MS:1.005160
|
Bản quyền tác giả
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật sở hữu trí tuệ;.
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP
ngày ngày 26/4/2023 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền
liên quan.
- Thông tư số 08/2023/TT-
BVHTTDL ngày 02/6/2023 quy định các mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan.
- Thông tư số 211/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả.
|
51
|
10.000
|
7,335,250,000
|
|
12
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan
MS: 1.001709
|
|
|
|
|
51
|
85
|
70,825,250
|
|
13
|
Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả
MS: 1.001682
|
Bản quyền tác giả
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
43
|
25
|
13,175,000
|
|
14
|
Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận
đăng ký quyền tác giả
MS: 1.001661
|
Bản quyền tác giả
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
48
|
300
|
217,612,500
|
|
15
|
Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan
MS: 2.000752
|
Bản quyền tác giả
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
43
|
1
|
527,000
|
|
16
|
Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận
đăng ký quyền liên quan
MS: 1.001614
|
Bản quyền tác giả
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
48
|
1
|
791,500
|
|
17
|
Thủ tục hủy bỏ hiệu lực Giấy
Chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
MS: 1.001583
|
Bản quyền tác giả
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật sở hữu trí tuệ
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP
ngày ngày 26 tháng 4 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả,
quyền liên quan.
|
51
|
1
|
395,750
|
|
18
|
Thủ tục cấp bản kết quả đạt yêu
cầu kiểm tra nghiệp vụ giám định
MS: 1.003751
|
Bản quyền tác giả
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
50
|
0
|
0
|
|
19
|
Thủ tục cấp Thẻ giám định
viên quyền tác giả, quyền liên quan
MS: 1.003801
|
Bản quyền tác giả
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
20
|
0
|
0
|
|
20
|
Thủ tục cấp lại Thẻ giám định
viên quyền tác giả, quyền liên quan
MS: 1.003780
|
Bản quyền tác giả
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
20
|
0
|
0
|
|
21
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận tổ
chức giám định quyền tác giả,
MS: 1.003948
|
Bản quyền tác giả
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật sở hữu trí tuệ
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP
ngày ngày 26 tháng 4 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả,
quyền liên quan.
|
20
|
0
|
0
|
|
22
|
Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận
tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan
MS: 1.003922
|
Bản quyền tác giả
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
20
|
0
|
0
|
|
23
|
Thủ tục Ghi nhận tổ chức tư vấn,
dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan MS: 1.011652
|
Bản quyền tác giả
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật sở hữu trí tuệ
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP
ngày ngày 26 tháng 4 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả,
quyền liên quan.
|
30
|
75
|
42,571,875
|
|
24
|
Thủ tục Xóa tên tổ chức tư vấn,
dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan
MS: 1.011653
|
Bản quyền tác giả
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
30
|
2
|
415,625
|
|
25
|
Chấp thuận sử dụng tác phẩm,
cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại
diện chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan
MS: 1.011654
|
Bản quyền tác giả
|
Cấp Bộ
|
x
|
Theo nội dung chấp thuận nêu
trong kết quả giải quyết TTHC
|
- Luật sở hữu trí tuệ
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP
ngày ngày 26 tháng 4 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả,
quyền liên quan.
|
40
|
0
|
0
|
|
26
|
Chấp thuận việc sử dụng tác
phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước
là đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan
MS: 1.011655
|
Bản quyền tác giả
|
Cấp Bộ
|
x
|
Theo nội dung chấp thuận nêu trong
kết quả giải quyết TTHC
|
60
|
0
|
0
|
|
27
|
Phê duyệt biểu mức và phương
thức thanh toán tiền bản quyền do tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền
liên quan xây dựng
MS: 1.011659
|
Bản quyền tác giả
|
Cấp Bộ
|
|
Không quy định
|
- Luật sở hữu trí tuệ
- Nghị định số 17/2023/NĐ-CP
ngày ngày 26 tháng 04 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành luật sở hữu trí tuệ về quyền tác giả,
quyền liên quan.
|
90
|
0
|
0
|
|
IV
|
LĨNH VỰC BÁO CHÍ
|
|
28
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy
phép hoạt động báo in
MS: 1.009365
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
|
Không quy định
|
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4
năm 2016;
- Thông tư số
41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí
in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại
hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ
trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
|
90
|
3
|
1,022,250
|
|
29
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy
phép hoạt động tạp chí in
MS: 1.009366
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
|
Không quy định
|
90
|
12
|
184,994,000
|
|
30
|
Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản
thêm ấn phẩm báo chí
MS: 0.009367
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
|
Không quy định
|
20
|
8
|
46,332,000
|
|
31
|
Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản
phụ trương
MS:1.009368
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
|
Không quy định
|
20
|
6
|
17,325,000
|
|
32
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy
phép hoạt động báo điện tử
MS: 1.009369
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
|
Không quy định
|
90
|
1
|
962,500
|
|
33
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy
phép hoạt động tạp chí điện tử
MS: 1.009370
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
|
Không quy định
|
90
|
1
|
1,006,250
|
|
34
|
Thủ tục cấp giấy phép mở
chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử
MS: 1.009371
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
|
Không quy định
|
30
|
3
|
5,906,250
|
|
35
|
Thủ tục cấp, cấp
lại Giấy phép hoạt động báo in
và báo điện tử MS: 1.009372
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
|
Không quy định
|
90
|
6
|
44,136,000
|
|
36
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy
phép hoạt động tạp chí in và tạp chí điện tử
MS: 1.009373
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
|
Không quy định
|
90
|
55
|
2,426,265,000
|
|
37
|
Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản
bản tin (trung ương)
MS: 1.009376
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
20
|
69
|
2,158,001,000
|
|
38
|
Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản
đặc san
MS: 1.004175
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
20
|
186
|
13,692,808,500
|
|
39
|
Thủ tục cấp Giấy phép sửa đổi,
bổ sung những nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo in, giấy phép hoạt động
tạp chí in, giấy phép hoạt động báo điện tử, giấy phép hoạt động tạp chí điện
tử, giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, giấy phép hoạt động báo in và
báo điện tử, giấy phép hoạt động tạp chí in và tạp chí điện tử
MS: 1.009378
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng
4 năm 2016;
- Thông tư số
41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí
in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại
hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ
trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san
|
20
|
5
|
17,667,000
|
|
40
|
Thủ tục văn bản chấp thuận
thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo in, giấy phép hoạt động tạp
chí in, giấy phép hoạt động báo điện tử, giấy phép hoạt động tạp chí điện tử,
giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, giấy phép hoạt động báo in và báo điện
tử, giấy phép hoạt động tạp chí in và tạp chí điện tử
MS: 1.009379
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
20
|
29
|
502,598,500
|
|
41
|
Thủ tục cấp Giấy phép sửa đổi,
bổ sung những nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương
MS: 1.009380
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng
4 năm 2016;
- Thông tư số
41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in
và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại
hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ
trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san
|
20
|
2
|
1,297,000
|
|
42
|
Thủ tục văn bản chấp thuận thay
đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản phụ trương
MS: 1.009381
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
20
|
2
|
907,000
|
|
43
|
Thủ tục cấp Giấy phép sửa đổi,
bổ sung những nội dung ghi trong giấy phép mở chuyên trang của báo điện tử, tạp
chí điện tử
MS: 1.009382
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
20
|
6
|
12,171,000
|
|
44
|
Thủ tục văn bản chấp thuận
thay đổi nội dung ghi trong giấy phép mở chuyên trang của báo điện tử, tạp
chí điện tử
MS: 1.009383
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
20
|
1
|
191,000
|
|
45
|
Thủ tục văn bản chấp thuận
thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin (trung ương)
MS: 1.009384
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng
4 năm 2016;
- Thông tư số
41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí
in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại
hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ
trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san
|
15
|
5
|
906,068
|
|
46
|
Thủ tục văn bản chấp thuận
thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san
MS: 1.009385
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
15
|
7
|
15,398,250
|
|
47
|
Thủ tục cấp mới Thẻ Nhà báo
MS:
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
|
Không quy định
|
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng
4 năm 2016;
- Thông tư số
31/2021/TT-BTTTT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi
thẻ nhà báo
|
Cấp thẻ nhà báo vào ngày 01/01 và 21/6 hàng năm
|
68
|
2,282,999,000
|
|
48
|
Thủ tục đổi Thẻ Nhà báo
MS:
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
|
Không quy định
|
20
|
50
|
893,056,000
|
|
49
|
Thủ tục cấp lại thẻ nhà báo
MS:
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
|
Không quy định
|
20
|
3
|
1,771,875
|
|
50
|
Thủ tục thỏa thuận bổ nhiệm
người đứng đầu cơ quan báo chí
MS: 1.000059
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
|
Không quy định
|
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng
4 năm 2016;
- Thông tư số
41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông Quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp
chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai
loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử, và tạp chí điện tử, xuất
bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
|
Không quy định
|
162
|
4,153,275,000
|
|
51
|
Thủ tục đăng ký danh mục báo
chí nhập khẩu
MS: 1.004514
|
Báo chí
|
Cấp Bộ
|
|
Không quy định
|
Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng
4 năm 2016
|
Không quy định
|
4
|
12,207,000
|
|
52
|
Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản
bản tin (địa phương)
MS: 1.009374
|
Báo chí
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng
4 năm 2016;
- Thông tư số
41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí
in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại
hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ
trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
|
20
|
18
|
158,940,000
|
|
53
|
Thủ tục văn bản chấp thuận
thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin (địa phương)
MS: 1.004640
|
Báo chí
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
15
|
5
|
11,354,000
|
|
V
|
VĂN HÓA CƠ SỞ
|
|
54
|
Thủ tục thẩm định sản phẩm quảng
cáo theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
MS: 1.004671
|
Văn hóa cơ sở
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Quảng cáo
- Thông tư 10/2013/TT-BVHTTDL
ngày 6 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật quảng cáo và Nghị định số
181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật quảng cáo
|
15
|
100
|
211,250,000
|
|
55
|
Thủ tục thông báo sản phẩm quảng
cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn
MS: 1.004650.000 .00.00.H56
|
Văn hóa cơ sở
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
Luật Quảng cáo
|
15
|
10000
|
2,587,500,000
|
|
56
|
Thủ tục thông báo đoàn người
thực hiện quảng cáo
MS: 1.004645.000 .00.00.H18
|
Văn hóa cơ sở
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
Luật Quảng cáo
|
15
|
1000
|
112,500,000
|
|
57
|
Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke cấp tỉnh
MS: 1.001029
|
Văn hóa cơ sở
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Nghị định số 54/2019/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ
karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Thông tư số 01/2021/TT-BTC
ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh
karaoke, vũ trường.
- Nghị định số 148/2024/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 về kinh doanh dịch vụ
karaoke, dịch vụ vũ trường.
|
10
|
869
|
5,762,992,
375
|
|
58
|
Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường
MS: 1.001008
|
Văn hóa cơ sở
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
10
|
700
|
2,222,337,500
|
|
59
|
Thủ tục cấp Giấy phép điều chỉnh
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke cấp tỉnh
MS: 1.007184
|
Văn hóa cơ sở
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
7
|
300
|
520,000,000
|
|
60
|
Thủ tục cấp Giấy phép điều chỉnh
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường
MS: 1.007184
|
Văn hóa cơ sở
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
7
|
300
|
215,625,000
|
|
61
|
Thủ tục cấp giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam
MS: 1.004639
|
Văn hóa cơ sở
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Quảng cáo
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Quảng cáo.
- Nghị định số 11/2019/NĐ-CP
ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy
tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
- Thông tư số 165/2016/TT-BTC
ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp
lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo
nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư số
13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại
một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
|
10
|
1
|
5,855,125
|
|
62
|
Thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài
tại Việt Nam
MS: 1.004662
|
Văn hóa cơ sở
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
10
|
1
|
1,961,375
|
|
63
|
Thủ tục cấp lại Giấy phép
thành lập Văn phòng đại của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam
MS: 2.000450.000. 00.00.H36
|
Văn hóa cơ sở
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
10
|
1
|
1,871,875
|
|
64
|
Thủ tục cấp giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke cấp huyện
MS:1.000903
|
Văn hóa cơ sở
|
Cấp huyện
|
x
|
Không quy định
|
- Nghị định số 54/2019/NĐ-CP
ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ
karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Thông tư số 01/2021/TT-BTC
ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh
karaoke, vũ trường.
- Nghị định số 148/2024/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 về kinh doanh dịch vụ
karaoke, dịch vụ vũ trường.
|
10
|
869
|
5,762,992,375
|
|
65
|
Thủ tục cấp giấy phép điều chỉnh
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke cấp huyện
MS: 1.000831
|
Văn hóa cơ sở
|
Cấp huyện
|
x
|
Không quy định
|
7
|
300
|
520,000,000
|
|
VI
|
LĨNH VỰC GIA ĐÌNH
|
|
66
|
Thủ tục cấp lần đầu Giấy chứng
nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực
gia đình
|
Gia đình
|
Cấp tỉnh
|
|
Không quy định
|
- Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
- Nghị định số 76/2023/NĐ-CP
ngày 01/11/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
|
10
|
30
|
121,106,250
|
|
67
|
Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia
đình
|
Gia đình
|
Cấp tỉnh
|
|
Không quy định
|
3
|
10
|
1,432,813
|
|
68
|
Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận
đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia
đình
|
Gia đình
|
Cấp tỉnh
|
|
Không quy định
|
10
|
10
|
3,839,163
|
|
VII
|
LĨNH VỰC DU LỊCH
|
|
69
|
Thủ tục cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
|
Du lịch
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Du lịch số 09/200317/QH14
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2017
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
- Thông tư số 33/2018/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
- Thông tư số
04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
|
10
|
442
|
1,582,394,500
|
|
70
|
Thủ tục cấp lại giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
|
Du lịch
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
5
|
3
|
5,681,250
|
|
71
|
Thủ tục cấp đổi giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế
|
Du lịch
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
5
|
387
|
977,949,000
|
|
72
|
Thủ tục thu hồi giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt
động kinh doanh dịch vụ lữ hành
|
Du lịch
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
35
|
300
|
131,250,000
|
|
73
|
Thủ tục thu hồi giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trong trường hợp doanh nghiệp giải thể
|
Du lịch
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
35
|
20
|
9,625,000
|
|
74
|
Thủ tục thu hồi giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trong trường hợp doanh nghiệp phá sản
|
Du lịch
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
5
|
3
|
1,181,250
|
|
75
|
Thủ tục công nhận hạng cơ sở
lưu trú du lịch: hạng 4 sao, 5 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ
du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch
|
Du lịch
|
Cấp Bộ
|
x
|
5 năm
|
- Luật Du lịch
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
- Thông tư số 34/2018/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
30
|
40
|
169,830,000
|
|
76
|
Thủ tục công nhận điểm du lịch
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Du lịch
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2017
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
|
30
|
60
|
76,125,000
|
|
77
|
Thủ tục cấp giấy phép kinh
doanh dịch vụ lữ hành nội địa
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Du lịch
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2017
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
- Thông tư số 33/2018/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
- Thông tư số
04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
|
10
|
125
|
468,718,750
|
|
78
|
Thủ tục cấp lại giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
5
|
60
|
113,625,000
|
|
79
|
Thủ tục cấp đổi giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
5
|
100
|
252,700,000
|
|
80
|
Thủ tục thu hồi giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt
động kinh doanh dịch vụ lữ hành
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
35
|
80
|
35,000,000
|
|
81
|
Thủ tục thu hồi giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp giải thể
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
35
|
40
|
19,250,000
|
|
82
|
Thủ tục thu hồi giấy phép
kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa trong trường hợp doanh nghiệp phá sản
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
5
|
10
|
3,937,500
|
|
83
|
Thủ tục chấm dứt hoạt động của
Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành
nước ngoài
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Du lịch
- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP
ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại
Việt Nam.
- Thông tư số 11/2016/TT-BCT
ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực
hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
Luật Thương mại về Văn phòng đại diện,
Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư số 33/2018/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
5
|
5
|
3,281,250
|
|
84
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận
khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên
du lịch quốc tế
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
01 năm
|
- Luật Du lịch
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
- Thông tư số
04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
|
10
|
8.000
|
2,800,000,000
|
|
85
|
Thủ tục cấp giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành
nước ngoài
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Du lịch
- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP
ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi
nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư số 11/2016/TT-BCT
ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực
hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết
Luật Thương mại về Văn phòng đại diện,
Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư số 33/2018/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
|
10
|
10
|
45,875,000
|
|
86
|
Thủ tục cấp lại giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
lữ hành nước ngoài trong trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở của văn phòng
đại diện
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
5
|
5
|
10,125,000
|
|
87
|
Thủ tục cấp lại giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
lữ hành nước ngoài trong trường hợp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị
mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
5
|
5
|
9,468,750
|
|
88
|
Thủ tục điều chỉnh giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
lữ hành nước ngoài
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
9
|
5
|
10,125,000
|
|
89
|
Thủ tục gia hạn giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
lữ hành nước ngoài
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
5
|
10
|
27,562,500
|
|
90
|
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch tại điểm
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Du lịch
- Luật Cư trú
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
- Thông tư số 33/2018/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
- Thông tư số
04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
|
10
|
200
|
187,750,000
|
|
91
|
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
05 năm
|
15
|
2.400
|
3,972,600,000
|
|
92
|
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch nội địa
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
05 năm
|
15
|
750
|
1,174,312,500
|
|
93
|
Thủ tục cấp đổi thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
05 năm
|
10
|
8.000
|
12,876,000,000
|
|
94
|
Thủ tục cấp lại thẻ hướng dẫn
viên du lịch
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
05 năm
|
10
|
50
|
55,350,000
|
|
95
|
Thủ tục công nhận khu du lịch
cấp tỉnh
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Du lịch
- Nghị định số 168/2017/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2017
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
|
60
|
30
|
64,312,500
|
|
96
|
Thủ tục công nhận cơ sở kinh
doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
03 năm
|
- Luật Du lịch
- Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
- Thông tư số 34/2018/TT-BTC
ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Thông tư số
13/2019/TT-BVHTTDL ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
- Thông tư số
04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL
|
20
|
75
|
235,781,250
|
|
97
|
Thủ tục công nhận cơ sở kinh
doanh dịch vụ vui chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
03 năm
|
20
|
100
|
314,375,000
|
|
98
|
Thủ tục công nhận cơ sở kinh
doanh dịch vụ chăm sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
03 năm
|
20
|
35
|
110,031,250
|
|
99
|
Thủ tục công nhận cơ sở kinh
doanh dịch vụ mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
03 năm
|
20
|
45
|
141,468,750
|
|
100
|
Thủ tục công nhận cơ sở kinh
doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
03 năm
|
20
|
55
|
172,906,250
|
|
101
|
Thủ tục công nhận hạng cơ sở
lưu trú du lịch: hạng 1-3 sao đối với cơ sở lưu trú du lịch (khách sạn, biệt
thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch)
|
Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
x
|
05 năm
|
30
|
180
|
404,235,000
|
|
102
|
Thủ tục thành lập văn phòng đại
diện tại Việt Nam của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và
khu vực.
|
Du lịch
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Du lịch
- Thông tư số 06/2017/TT-
BVHTTDL
|
35
|
0
|
0
|
|
VIII
|
LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN, PHÁT HÀNH
|
|
103
|
Cấp giấy phép thành lập nhà
xuất bản MS:
1.004111
|
Xuất bản
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Xuất bản
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT và Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP
|
30
|
01
|
918,750
|
|
104
|
Cấp đổi giấy phép thành lập
nhà xuất bản
MS: 1.004144
|
Xuất bản
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Xuất bản
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT
ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT và Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP
|
15 ngày
|
01
|
218,750
|
|
105
|
Cấp giấy phép thành lập văn
phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất
bản phẩm nước ngoài
MS: 1.004210
|
Xuất bản
|
Cấp Bộ
|
x
|
05 năm kể từ ngày ký
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng
11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và
truyền thông;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến việc nộp xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi
thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
|
20 ngày
|
01
|
4,449,500
|
|
106
|
Cấp lại giấy phép thành lập
văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát
hành xuất bản phẩm nước ngoài
MS:1.004365
|
Xuất bản
|
Cấp Bộ
|
X
|
05 năm
|
- Luật Xuất bản
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và
truyền thông;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
|
07 ngày làm việc
|
01
|
240,625
|
|
107
|
Gia hạn giấy phép thành lập
văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát
hành xuất bản phẩm nước ngoài
MS: 1.004369
|
Xuất bản
|
Cấp Bộ
|
x
|
05 năm
|
07 ngày làm việc
|
01
|
240,625
|
|
108
|
Điều chỉnh, bổ sung thông tin
trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước
ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài
MS: 1.005105
|
Xuất bản
|
Cấp Bộ
|
x
|
05 năm
|
- Luật Xuất bản
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
|
07 ngày làm việc
|
01
|
306,250
|
|
109
|
Cấp giấy xác nhận đăng ký xuất
bản
MS: 1.004216
|
Xuất bản
|
Cấp Bộ
|
x
|
Đến hết ngày 31 tháng 12 năm
đăng ký
|
07 ngày làm việc
|
57
|
391,150,000
|
|
110
|
Chấp thuận bổ nhiệm tổng giám
đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản
MS: 1.004348
|
Xuất bản
|
Cấp Bộ
|
x (trừ trường hợp Hồ sơ theo chế độ Mật)
|
Không quy định (nhiệm kỳ bổ
nhiệm chức vụ là 5 năm)
|
- Luật Xuất bản
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và
truyền thông;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
|
15
|
1
|
487,250
|
|
111
|
Chấp thuận miễn nhiệm, cách
chức tổng giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản
MS: 2.001782
|
Xuất bản
|
Cấp Bộ
|
x (trừ trường hợp Hồ sơ theo chế độ Mật)
|
Không quy định
|
- Luật Xuất bản
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP
ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền
thông.
|
15
|
1
|
218,750
|
|
112
|
Cấp chứng chỉ hành nghề biên
tập
MS: 1.004102
|
Xuất bản
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Xuất bản
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
|
15
|
20
|
10,182,500
|
|
113
|
Cấp lại chứng chỉ hành nghề
biên tập (trường hợp bị thu hồi)
MS: 1.004113
|
Xuất bản
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
07 ngày làm việc
|
2
|
437,500
|
|
114
|
Cấp lại chứng chỉ hành nghề
biên tập (trường hợp bị mất hoặc bị hỏng)
MS: 1.004133
|
Xuất bản
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
05 ngày làm việc
|
2
|
437,500
|
|
115
|
Đăng ký hoạt động xuất bản,
phát hành xuất bản phẩm điện tử
MS: 1.004340
|
Xuất bản
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Xuất bản
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP
ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền
thông;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
|
15
|
4
|
1,137,500
|
|
116
|
Cấp giấy phép hoạt động in xuất
bản phẩm
MS: 1.004235
|
In
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Xuất bản
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
|
15
|
5
|
1,571,875
|
|
117
|
Cấp lại giấy phép hoạt động
in xuất bản phẩm
MS: 1.004236
|
In
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng
11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản
|
05 ngày làm việc
|
5
|
781,250
|
|
118
|
Cấp đổi giấy phép hoạt động
in xuất bản phẩm
MS: 1.004245
|
In
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
05 ngày làm việc
|
10
|
2,083,750
|
|
119
|
Cấp giấy phép in gia công xuất
bản phẩm cho nước ngoài
MS: 1.004251
|
In
|
Cấp Bộ
|
x
|
Có giá trị đến khi xuất khẩu
hết số lượng xuất bản phẩm in gia công ghi tại Mục 1 của Giấy phép này.
|
10
|
50
|
37,412,500
|
|
120
|
Xác nhận đăng ký hoạt động cơ
sở in
MS: 2.001747
|
In
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP
ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP
ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định
số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động
in;
|
03 ngày làm việc
|
5
|
557,500
|
|
121
|
Xác nhận thay đổi thông tin
đăng ký hoạt động cơ sở in
MS: 1.004119
|
In
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
03 ngày làm việc
|
5
|
557,500
|
|
122
|
Khai báo nhập khẩu thiết bị
in
MS: 2.001727
|
In
|
Cấp Bộ
|
x
|
Đến khi thông quan
|
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP
ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP
ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định
số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động
in.
- Thông tư số
11/2024/TT-BTTTT ngày 23/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm
2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6
năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT
ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số
22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát
hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và
phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT
ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
03 ngày làm việc
|
3.000
|
850,750,000
|
|
123
|
Cấp giấy phép hoạt động in
MS: 2.001753
|
In
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP
ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP
ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định
số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động
in;
|
15 ngày
|
5
|
1,248,750
|
|
124
|
Cấp lại giấy phép hoạt động
in
MS: 2.001749
|
In
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP
ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP
ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định
số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động
in.
|
07 ngày làm việc
|
15
|
2,190,625
|
|
125
|
Cấp giấy phép hoạt động in xuất
bản phẩm
MS: 2.001594
|
In
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Xuất bản
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
|
15
|
100
|
32,462,500
|
|
126
|
Cấp lại giấy phép hoạt động
in xuất bản phẩm
MS: 2.001584
|
In
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Xuất bản
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
|
05 ngày làm việc
|
100
|
16,362,500
|
|
127
|
Cấp đổi giấy phép hoạt động
in xuất bản phẩm
MS: 1.003729
|
In
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
05 ngày làm việc
|
300
|
58,031,250
|
|
128
|
Cấp giấy phép in gia công xuất
bản phẩm cho nước ngoài
MS: 2.001564
|
In
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Có giá trị đến khi xuất khẩu
hết số lượng xuất bản phẩm in gia công ghi tại Mục 1 của Giấy phép này.
|
10
|
450
|
313,856,250
|
|
129
|
Xác nhận đăng ký hoạt động cơ
sở in
MS: 2.001740
|
In
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP
ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP
ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP
ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in và Nghị định
số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động
in;
|
03 ngày làm việc
|
50
|
5,575,000
|
|
130
|
Xác nhận thay đổi thông tin
đăng ký hoạt động cơ sở in
MS: 2.001737
|
In
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
03 ngày làm việc
|
100
|
11,887,500
|
|
131
|
Cấp giấy phép hoạt động in
MS: 1.004153
|
In
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
15
|
5
|
1,248,750
|
|
132
|
Cấp lại giấy phép hoạt động
in
MS: 2.001744
|
In
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
07 ngày làm việc
|
100
|
2,190,625
|
|
133
|
Cấp giấy phép tổ chức triển
lãm, hội chợ xuất bản phẩm
MS: 1.003651
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Xuất bản
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
|
10 ngày làm việc
|
2
|
970,625
|
|
134
|
Cấp giấy phép hoạt động kinh
doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
MS: 1.003609
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng
11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP
ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và
truyền thông;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản
|
20
|
2
|
891,125
|
|
135
|
Cấp lại giấy phép hoạt động
kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
MS: 1.004260
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
07 ngày làm việc
|
2
|
380,000
|
|
136
|
Cấp giấy xác nhận đăng ký nhập
khẩu xuất bản phẩm để
MS: 1.004146
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Cấp Bộ
|
x
|
Có giá trị thực hiện cho đến
khi hoàn thành thủ tục nhập khẩu
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng
11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 214/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng lệ phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy
phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh.
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
|
15
|
28
|
367,875,000
|
|
137
|
Cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt
động phát hành xuất bản phẩm
MS: 1.004159
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng
11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
|
05 ngày làm việc
|
4
|
825,625
|
|
138
|
Cấp lại giấy xác nhận đăng ký
hoạt động phát hành xuất bản phẩm
MS: 1.008200
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
05 ngày làm việc
|
4
|
825,625
|
|
139
|
Cấp giấy phép tổ chức triển
lãm, hội chợ xuất bản phẩm
MS: 1.003483
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
10 ngày làm việc
|
63
|
28,971,875
|
|
140
|
Cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt
động phát hành xuất bản phẩm
MS: 1.003114
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BTTTT ngày 07
tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
|
05 ngày làm việc
|
63
|
25,612,500
|
|
141
|
Cấp lại giấy xác nhận đăng ký
hoạt động phát hành xuất bản phẩm
MS: 1.008201
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
05 ngày làm việc
|
63
|
38,418,750
|
|
IX
|
MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH VĂN
HÓA
|
|
142
|
Thủ tục xác nhận danh mục sản
phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu
MS: 1.003498
|
Mua bán hàng hóa quốc tế
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương.
- Thông tư số
28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc
diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thông tư số 288/2016/TT-BTC
ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định chương trình nghệ thuật biểu diễn;
phí thẩm định nội dung chương trình trên băng, đĩa, phần mềm và trên vật liệu
khác.
- Thông tư số
26/2018/TT-BVHTTDL ngày 11 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc
diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
10
|
27
|
85,863,375
|
|
143
|
Thủ tục xác nhận danh mục sản
phẩm nghe nhìn có nội dung vui chơi giải trí nhập khẩu cấp tỉnh
MS: 1.003560
|
Mua bán hàng hóa quốc tế
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
10
|
30
|
95,403,750
|
|
144
|
Thủ tục xác nhận đủ điều kiện
nhập khẩu máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho
người nước ngoài và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc
MS: 1.004617
|
Mua bán hàng hóa quốc tế
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương.
- Thông tư số
28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng
hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
- Thông tư số 260/2016/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu,
nhập khẩu.
- Thông tư số 26/2018/TT-
BVHTTDL ngày 11 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng
12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý
hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
10
|
48
|
56,646,000
|
|
X
|
LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO
|
|
145
|
Thủ tục đăng cai tổ chức Đại
hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể
thao toàn quốc
MS: 1.003819
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
Luật Thể dục thể thao
|
30
|
0
|
0
|
|
146
|
Thủ tục công nhận Ban vận động
thành lập hội thể thao quốc gia
MS: 2.001057
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP
ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản
lý hội;
- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP
ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về
tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Thông tư số 03/2013/TT-BNV
ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
- Thông tư số 03/2014/TT-BNV
ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số
03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi
tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính
phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số
33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP .
|
30
|
5
|
1,531,250
|
|
147
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
MS: 1.002445
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao - Luật
Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ- CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao
- Nghị định số 31/2024/NĐ- CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ- CP và Nghị định số
36/2019/NĐ- CP
|
7
|
10
|
9,187,500
|
|
148
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
MS: 1.000485
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
7
|
10
|
9,187,500
|
|
149
|
Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong trường hợp thay đổi nội dung
ghi trong giấy chứng nhận
MS: 1.003441
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
5
|
10
|
6,562,500
|
|
150
|
Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng
MS: 1.000983
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
5
|
10
|
5,250,000
|
|
151
|
Thủ tục đăng cai giải thi đấu,
trận thi đấu do liên đoàn thể thao quốc gia hoặc liên đoàn thể thao quốc tế tổ
chức hoặc đăng cai tổ chức
MS: 1.002022
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ- CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao
- Nghị định số 31/2024/NĐ- CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ-CP , Nghị định số 61/2016/NĐ- CP và Nghị định số
36/2019/NĐ- CP
|
10
|
10
|
7,875,000
|
|
152
|
Thủ tục đăng cai giải thi đấu,
trận thi đấu thể thao thành tích cao khác do liên đoàn thể thao tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương tổ chức
MS: 1.002013
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
10
|
10
|
7,875,000
|
|
153
|
Thủ tục đăng cai tổ chức giải
thi đấu vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
MS: 1.001782
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
10
|
10
|
7,875,000
|
|
154
|
Thủ tục công nhận câu lạc bộ
thể thao cơ sở
MS: 2.000794
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp xã
|
x
|
Không quy định
|
Thông tư 18/2011/TT-BVHTTDL
ngày 02 tháng 12 năm 2011 Thông tư quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của
câu lạc bộ Thể thao cơ sở
|
7
|
5
|
2,187,500
|
|
155
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Yoga
MS: 1.000953
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí.
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
11/2016/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu
môn Yoga.
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
156
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Golf
MS: 1.000936
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
12/2016/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu
môn Golf
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
157
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Cầu lông
MS: 1.000920
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
09/2017/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Cầu lông
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
158
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Taekwondo
MS: 1.001195
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
10/2017/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Taekwondo
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
159
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao tổ đối với môn Karate
MS: 1.000904
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
02/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Karate
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
160
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh hoạt động thể thao đối với môn Bơi, Lặn
MS: 1.000883
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
03/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
161
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Billiards & Snooker
MS: 1.000863
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
04/2018/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Billiards & Snooker
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
162
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng bàn
MS: 1.000847
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
05/2018/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Bóng bàn
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
163
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh doanh hoạt động thể thao đối với môn Dù lượn và Diều bay
MS: 1.000830
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
06/2018/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
164
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Khiêu vũ thể thao
MS: 1.000814
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
07/2018/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao.
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
165
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục thẩm mỹ
MS: 1.000644
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
08/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Thể dục thẩm mỹ
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
166
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Judo
MS: 1.000842
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
09/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Judo
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
167
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục thể hình và Fitness
MS: 1.005163
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
10/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình và Fitness
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
168
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Lân sư rồng
MS: 2.002188
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
11/2018/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Lân Sư Rồng
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
169
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí
MS: 1.000594
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày
29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ-CP , Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
12/2018/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
170
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Quyền anh
MS: 1.000560
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
13/2018/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Quyền anh
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
171
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Võ cổ truyền, môn Vovinam
MS: 1.000544
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
14/2018/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên
chuyên môn đối với môn Võ cổ truyền, môn Vovinam.
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
172
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Mô tô nước trên biển
MS: 1.001213
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
17/2018/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Mô tô nước trên biển
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
173
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng đá
MS: 1.000518
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
18/2018/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Bóng đá
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
174
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Quần vợt
MS: 1.000501
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
19/2018/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Quần vợt
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
175
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Patin
MS: 1.000485
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
20/2018/TT-BVHTTDL ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Patin.
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
176
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Lặn biển thể thao giải
trí
MS: 1.005357
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
21/2018/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Lặn biển thể thao giải trí
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
177
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bắn súng thể thao
MS: 1.001801
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
31/2018/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Bắn súng thể thao
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
178
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng ném
MS: 1.001500
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
27/2018/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Bóng ném
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
179
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Wushu
MS: 1.005162
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP ngày
15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
29/2018/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Wushu
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
180
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Leo núi thể thao
MS: 1.001517
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
28/2018/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Leo núi thể thao
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
181
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng rổ
MS: 1.001527
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
32/2018/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Bóng rổ
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
182
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Đấu kiếm thể thao
MS: 1.001056
|
Thể dục, thể thao
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Thể dục, thể thao
- Luật Phí và lệ phí
- Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 01/2012/NĐ- CP, Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số
36/2019/NĐ-CP .
- Thông tư số
34/2018/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân
viên chuyên môn đối với môn Đấu kiếm thể thao
|
7
|
10
|
6,562,500
|
|
XI
|
LĨNH VỰC XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
|
|
183
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu
hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu trong lĩnh vực báo chí, xuất bản
|
Xuất khẩu hàng hóa
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP
ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý
ngoại thương.
- Thông tư số
21/2020/TT-BTTTT ngày 07/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định về việc cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hàng hóa trong
lĩnh vực thông tin và truyền thông.
|
3
|
10
|
6,562,500
|
|
184
|
Thủ tục sửa đổi, bổ sung/cấp
lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu trong
lĩnh vực báo chí, xuất bản
|
Xuất khẩu hàng hóa
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
3
|
10
|
6,562,500
|
|
XII
|
LĨNH VỰC MỸ THUẬT, NHIẾP ẢNH VÀ TRIỂN LÃM
|
|
185
|
Thủ tục phê duyệt nội dung tác
phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh
MS: 2.001509
|
Mỹ thuật, nhiếp ảnh
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Thông tư số
28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định về quản lý hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý
chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thông tư số 260/2016/TT-BTC
ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung văn hóa phẩm xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư số 26/2018/TT-
BVHTTDL ngày 11/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư 28/2014/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về quản lý hoạt động
mua bán hàng hóa quốc tế thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hóa của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thông tư số 13/2023/TT-
BVHTTDL ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi,
bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
|
7
|
20
|
13,875,000
|
|
186
|
Thủ tục phê duyệt nội dung
tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu cấp tỉnh
MS: 2.001496
|
Mỹ thuật, nhiếp ảnh
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Không quy định
|
7
|
20
|
13,875,000
|
|
XIII
|
LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG
TIN ĐIỆN TỬ
|
|
187
|
Cấp giấy phép hoạt động phát
thanh, giấy phép hoạt động truyền hình
MS: 1.002790
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng
4 năm 2016;
- Thông tư số
36/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báo cáo đối với
loại hình báo nói, báo hình;
- Thông tư số
24/2024/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26
tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
về việc cấp phép hoạt động và chế độ báo cáo đối với loại hình báo nói, báo
hình và Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy
phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản
thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử
và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
|
90
|
68
|
766.275.000
|
|
188
|
Cấp đổi giấy phép hoạt động
phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình
MS: 2.001743
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng
4 năm 2016;
- Thông tư số
36/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báo cáo đối với
loại hình báo nói, báo hình;
|
90
|
68
|
48.875.000
|
|
189
|
Thay đổi tôn chỉ, mục đích hoạt
động báo chí, tôn chỉ, mục đích kênh phát thanh, kênh truyền hình quy định
trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình
MS: 1.004098
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
45
|
68
|
798.575.000
|
|
190
|
Thay đổi thời lượng phát sóng,
thời lượng chương trình tự sản xuất của kênh phát thanh, kênh truyền hình quy
định trong giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình
MS: 1.004093
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
30
|
68
|
74.800.000
|
|
191
|
Thay đổi tên gọi cơ quan chủ
quản báo chí; tên gọi cơ quan báo chí; tên gọi kênh phát thanh, kênh truyền
hình; địa điểm phát sóng; địa điểm trụ sở gắn với trung tâm tổng khống chế;
phương thức truyền dẫn, phát sóng quy định trong giấy phép hoạt động phát
thanh, giấy phép hoạt động truyền hình
MS: 1.004085
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
30
|
68
|
30.175.000
|
|
192
|
Thay đổi biểu tượng kênh phát
thanh, kênh truyền hình và những nội dung khác quy định trong giấy phép hoạt động
phát thanh, giấy phép hoạt động truyền hình
MS: 1.004078
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
30
|
68
|
51.000.000
|
|
193
|
Cấp Giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp
MS: 2.001082
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quá 5 năm
|
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
|
10
|
250
|
172,812,500
|
|
194
|
Sửa đổi, bổ sung giấy phép
thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
MS: 1.002769
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
Kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ
sung tới ngày hết hiệu lực của Giấy phép được cấp ban đầu
|
5
|
50
|
8,750,000
|
|
195
|
Gia hạn giấy phép thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp
MS: 2.001091
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
02 năm
|
5
|
30
|
4,593,750
|
|
196
|
Cấp lại giấy phép thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp
MS: 2.001087
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
Tương tự Giấy phép được đề
nghị cấp lại
|
5
|
10
|
1,312,500
|
|
197
|
Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ
mạng xã hội
MS: 2.002181
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quá 5 năm
|
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
- Công văn số 48/CP-KGVX ngày
24 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về việc đính chính Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch
vụ Internet và thông tin trên mạng.
|
25
|
50
|
48,087,500
|
|
198
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép
cung cấp dịch vụ mạng xã hội
MS: 2.001168
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
Kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ
sung tới ngày hết hiệu lực của Giấy phép được cấp ban đầu
|
5
|
10
|
2,625,000
|
|
199
|
Gia hạn Giấy phép cung cấp dịch
vụ mạng xã hội
MS: 2.001169
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
02 năm
|
5
|
5
|
875,000
|
|
200
|
Cấp lại Giấy phép cung cấp dịch
vụ mạng xã hội
MS: 2.001167
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
Tương tự Giấy phép được đề
nghị cấp lại
|
5
|
5
|
743,750
|
|
201
|
Cấp Quyết định phát hành trò
chơi điện tử G1 trên mạng
MS: 2.001677
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quá 05 năm
|
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
- Thông tư số 290/2016/TT-BTC
ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định nội dung, kịch bản trò chơi điện tử trên mạng.
|
20
|
300
|
782,500,000
|
|
202
|
Sửa đổi, bổ sung quyết định
phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng
MS: 1.002019
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
Kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ
sung tới ngày hết hiệu lực của Quyết định được cấp ban đầu
|
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng
|
5
|
20
|
5,250,000
|
|
203
|
Cấp lại Quyết định phát hành
trò chơi điện tử G1 trên mạng
MS: 1.002011
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
Tương tự Quyết định được đề
nghị cấp lại hoặc Không quá 05 năm (đối với trường hợp đề nghị cấp lại
khi hết thời hạn Quyết định)
|
5
|
10
|
1,618,750
|
|
204
|
Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ
phát thanh, truyền hình trả tiền
MS: 1.004330
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
10 năm
|
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng
4 năm 2016;
- Luật Viễn thông số
41/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009;
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 ngày 15 tháng
6 năm 2022;
- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch
vụ phát thanh, truyền hình;
|
24
|
5
|
46,992,500
|
|
205
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép
cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
MS: 1.004321
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
10 năm
|
12
|
5
|
1,739,750
|
|
206
|
Gia hạn Giấy phép cung cấp dịch
vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
MS: 1.004233
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
10 năm
|
- Nghị định số 71/2022/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số
06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và
sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Thông tư số
19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng
nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số
06/2016/NĐ-CP ;
- Thông tư số
05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT- BTTTT ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu
mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và
Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng
01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh,
truyền hình.
|
16
|
2
|
533,125
|
|
207
|
Cấp lại Giấy phép cung cấp dịch
vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
MS: 1.004230
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
10 năm
|
8
|
2
|
555,000
|
|
208
|
Cấp Giấy phép sản xuất kênh
chương trình trong nước
MS: 1.004266
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
10 năm
|
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng
4 năm 2016;
- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch
vụ phát thanh, truyền hình;
- Nghị định số 71/2022/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số
06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và
sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Thông tư số
19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng
nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số
06/2016/NĐ-CP ;
- Thông tư số
05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT- BTTTT ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu
mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và
Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng
01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh,
truyền hình.
|
24
|
68
|
744,124,000
|
|
209
|
Sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy
phép sản xuất kênh chương trình trong nước
MS: 1.002135
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
10 năm
|
16
|
68
|
26,843,000
|
|
210
|
Cấp lại Giấy phép sản xuất
kênh chương trình trong nước
MS: 1.004213
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
10 năm
|
24
|
68
|
32,827,000
|
|
211
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký
cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền
MS: 1.000848
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Tối đa 05 năm kể từ ngày cấp
nhưng không vượt quá thời hạn có hiệu lực ghi trong văn bản ủy quyền làm đại
lý.
|
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng
4 năm 2016;
- Nghị định số 71/2022/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số
06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và
sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Thông tư số
19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy
|
24
|
50
|
3,285,300,000
|
|
212
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng
nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền
MS: 1.000836
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Tối đa 05 năm kể từ ngày cấp
nhưng không vượt quá thời hạn có hiệu lực ghi trong văn bản ủy quyền làm đại
lý.
|
Chứng nhận, Giấy phép và Báo
cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ;
- Thông tư số
05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT- BTTTT ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu
mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và
Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng
01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh,
truyền hình.
- Thông tư số 307/2016/TT-BTC
ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền
và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài
trên truyền hình trả tiền.
|
16
|
50
|
3,151,250,000
|
|
213
|
Cấp Giấy phép biên tập kênh
chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
MS: 1.002008
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Tối đa 10 năm kể từ ngày cấp,
nhưng không quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương
trình nước ngoài trên dịch vụ PTTH trả tiền
|
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng
4 năm 2016;
- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch
vụ phát thanh, truyền hình;
- Nghị định số 71/2022/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số
06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và
sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Thông tư số
19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng
nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số
06/2016/NĐ-CP ;
- Thông tư số
05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu
mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và
Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng
01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh,
truyền hình.
|
24
|
50
|
1,612,850,000
|
|
214
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép
biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền
MS: 1.000030
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Tối đa 10 năm kể từ ngày cấp,
nhưng không quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh
chương trình nước ngoài trên dịch vụ PTTH trả tiền
|
16
|
50
|
37,187,500
|
|
215
|
Cấp lại Giấy phép biên tập
kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
MS: 1.004231
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Tối đa 10 năm kể từ ngày cấp,
nhưng không quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp kênh
chương trình nước ngoài trên dịch vụ PTTH trả tiền
|
24
|
50
|
59,412,500
|
|
216
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký
danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
MS: 1.000819
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Hiệu lực đến hết thời hạn đối
với từng kênh chương trình được quy định tại cột thông tin Phạm vi cung cấp
thuộc Mục 1 của các Giấy chứng nhận.
|
24
|
37
|
16,187,500
|
|
217
|
Sửa đổi, bổ sung giấy chứng
nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
MS: 1.000805
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Hiệu lực đến hết thời hạn đối
với từng kênh chương trình được quy định tại cột thông tin Phạm vi cung cấp
thuộc Mục 1 của các
|
15
|
37
|
16,187,500
|
|
218
|
Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G1 trên mạng
MS: 1.002044
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
Thời hạn theo đề nghị của
doanh nghiệp, nhưng tối đa không quá 10 năm
|
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
|
20
|
30
|
290,537,500
|
|
219
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng
MS: 1.002029
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
Kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ
sung tới ngày hết hiệu lực của Giấy phép được cấp ban đầu.
|
5
|
10
|
6,125,000
|
|
220
|
Cấp lại Giấy phép cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng
MS: 1.004255
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
Tương tự Giấy phép được đề
nghị cấp lại
|
5
|
10
|
1,750,000
|
|
221
|
Gia hạn Giấy phép cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng
MS: 1.004250
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
02 năm
|
5
|
30
|
5,337,500
|
|
222
|
Công bố chất lượng dịch vụ
phát thanh, truyền hình
MS: 1.004104
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch
vụ phát thanh, truyền hình;
- Nghị định số 71/2022/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số
06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và
sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Thông tư số
24/2016/TT-BTTTT ngày 15/11/2016 quy định về quản lý chất lượng dịch vụ phát
thanh, truyền hình.
|
5
|
5
|
3,320,625
|
|
223
|
Thông báo thông tin liên hệ của
tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới tại
Việt Nam
MS: 1.010839
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Quảng cáo.
- Nghị định số 70/2021/NĐ-CP
ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.
|
7
|
100
|
18,375,000
|
|
224
|
Thông báo thông tin liên hệ của
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin xuyên biên giới
vào Việt Nam
MS: 2.002733
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
- Công văn số 48/CP-KGVX ngày
24 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về việc đính chính Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp,
sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
|
10
|
100
|
18,375,000
|
|
225
|
Thông báo thông tin liên hệ của
tài khoản mạng xã hội/trang cộng đồng/kênh nội dung/nhóm cộng đồng của cơ
quan báo chí
MS: 2.002734
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
|
10
|
100
|
65,725,000
|
|
226
|
Cấp Giấy xác nhận thông báo
cung cấp dịch vụ mạng xã hội
MS: 2.002735
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
- Công văn số 48/CP-KGVX ngày
24 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về việc đính chính Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp,
sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
|
5
|
100
|
40,625,000
|
|
227
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận
thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
MS: 2.001168
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
5
|
50
|
19,875,000
|
|
228
|
Cấp lại Giấy xác nhận thông
báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
MS: 2.002737
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Bộ
|
x
|
Không quy định
|
5
|
10
|
2,187,500
|
|
229
|
Cấp đăng ký thu tín hiệu truyền
hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
MS: 2.001765
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp tỉnh
|
x
|
5 năm
|
- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch
vụ phát thanh, truyền hình;
- Nghị định số 71/2022/NĐ-CP
ngày 01 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số
06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và
sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Thông tư số
19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông
quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng
nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số
06/2016/NĐ-CP ;
- Thông tư số
05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT- BTTTT ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu
mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và
Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng
01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh,
truyền hình.
|
12
|
63
|
36,083,250
|
|
230
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng
nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
MS: 1.003384
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp tỉnh
|
x
|
5 năm
|
- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18/01/2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát
thanh, truyền hình;
- Nghị định số 71/2022/NĐ-CP
ngày 01/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18/01/2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát
thanh, truyền hình;
- Thông tư số
19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các
biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy
phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP .
|
8
|
63
|
24,806,250
|
|
231
|
Cấp Giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp
MS: 2.001098
|
Thông tin điện tử
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Theo đề nghị của tổ chức,
doanh nghiệp nhưng không quá 5 năm
|
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
|
10
|
250
|
172,812,500
|
|
232
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép
thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
MS: 1.005452
|
Thông tin điện tử
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ
sung tới ngày hết hiệu lực của Giấy phép được cấp ban đầu
|
5
|
50
|
8,750,000
|
|
233
|
Gia hạn Giấy phép thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp
MS: 2.001091
|
Thông tin điện tử
|
Cấp tỉnh
|
x
|
02 năm
|
5
|
30
|
4,593,750
|
|
234
|
Cấp lại Giấy phép thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp
MS: 2.001087
|
Thông tin điện tử
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Tương tự Giấy phép được đề
nghị cấp lại
|
5
|
10
|
1,312,500
|
|
235
|
Cấp Giấy chứng nhận cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
MS: 1.002001
|
Thông tin điện tử
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Thời hạn theo đề nghị của
doanh nghiệp, nhưng tối đa không quá 10 năm.
|
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
- Công văn số 48/CP-KGVX ngày
24 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về việc đính chính Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp,
sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
|
15
|
30
|
10,250,000
|
|
236
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng
nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
MS: 1.001976
|
Thông tin điện tử
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ
sung tới ngày hết hiệu lực của giấy chứng nhận được cấp ban đầu
|
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
|
5
|
10
|
36,312,500
|
|
237
|
Gia hạn Giấy chứng nhận cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
MS: 2.002738
|
Thông tin điện tử
|
Cấp tỉnh
|
x
|
02 năm
|
5
|
10
|
1,750,000
|
|
238
|
Cấp lại Giấy chứng nhận cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
MS: 1.001988
|
Thông tin điện tử
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Tương tự Giấy chứng nhận được
đề nghị cấp lại
|
5
|
10
|
1,750,000
|
|
239
|
Cấp Giấy xác nhận thông báo
phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
MS: 1.004508
|
Thông tin điện tử
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Theo thời hạn của văn bản thỏa
thuận cho doanh nghiệp được phát hành tại Việt Nam nhưng không quá 05 năm
|
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
- Công văn số 48/CP-KGVX ngày
24 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ đính chính Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch
vụ Internet và thông tin trên mạng.
|
10
|
100
|
17,500,000
|
|
240
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận
thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
MS: 2.002739
|
Thông tin điện tử
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ
sung tới ngày hết hiệu lực của Giấy xác nhận được cấp ban đầu.
|
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
|
5
|
30
|
4,812,500
|
|
241
|
Cấp lại Giấy xác nhận thông
báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
MS: 2.002740
|
Thông tin điện tử
|
Cấp tỉnh
|
x
|
Tương tự Giấy xác nhận được đề
nghị cấp lại hoặc Thời hạn theo thời hạn của văn bản thỏa thuận cho doanh
nghiệp được phát hành tại Việt Nam nhưng không quá 05 năm (đối với trường hợp
đề nghị cấp lại khi hết thời hạn Giấy xác nhận)
|
5
|
30
|
48,125,000
|
|
242
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
MS: 2.001885
|
Thông tin điện tử
|
Cấp huyện
|
x
|
03 năm
|
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
|
15
|
300
|
87,500,000
|
|
243
|
Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
MS: 2.001884
|
Thông tin điện tử
|
Cấp huyện
|
x
|
Thời hạn bằng thời hạn còn lại
của Giấy chứng nhận cũ.
|
5
|
200
|
52,500,000
|
|
244
|
Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
MS: 2.001880
|
Thông tin điện tử
|
Cấp huyện
|
x
|
02 năm
|
5
|
100
|
24,500,000
|
|
245
|
Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
MS: 2.001786
|
Thông tin điện tử
|
Cấp huyện
|
x
|
Tương tự Giấy chứng nhận được
đề nghị cấp lại
|
5
|
15
|
2,843,750
|
|
XIV
|
LĨNH VỰC DI SẢN VĂN HÓA
|
|
246
|
Thủ tục cấp giấy phép mang di
vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội ra nước ngoài
(2.000991)
|
Di sản văn hóa
|
Cấp Bộ
|
x
|
|
- Luật Di sản văn hóa
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Di sản văn hóa
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP
ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
văn hóa.
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP
ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ,
hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 01/2012/NĐ-CP , Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP .
|
15
|
10
|
6,125,000
|
|
247
|
Thủ tục đăng ký di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia
|
Di sản văn hóa
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
- Luật Di sản văn hóa
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Di sản văn hóa
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 21 tháng 9 năm 2010 quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
văn hóa.
- Thông tư số
07/2004/TT-BVHTT ngày 19/2/2004 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn trình tự,
thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
- Thông tư số
07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm 2011 sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc
bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thông tư số
13/2023/TTBVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại
một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
|
15
|
10
|
6,125,000
|
|
248
|
Thủ tục xác nhận đủ điều kiện
được cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
|
Di sản văn hóa
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
- Luật Di sản văn hóa
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Di sản văn hóa
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP
ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
văn hóa.
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP
ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ,
hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 01/2012/NĐ-CP , Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP .
|
15
|
10
|
10.500.000
|
|
249
|
Thủ tục cấp giấy phép hoạt động
bảo tàng ngoài công lập (1.003793)
|
Di sản văn hóa
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
30
|
10
|
6,125,000
|
|
250
|
Thủ tục cấp chứng chỉ hành
nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
|
Di sản văn hóa
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
- Luật di sản văn hóa số
28/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP
ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
văn hóa.
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP
ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ,
hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc chức năng quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP
ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 01/2012/NĐ-CP , Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
|
30
|
30
|
13,125,000
|
|
251
|
Thủ tục công nhận bảo vật quốc
gia đối với bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang
quản lý hợp pháp hiện vật
|
Di sản văn hóa
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
- Luật Di sản văn hóa
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Di sản văn hóa
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP
ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản
văn hóa.
- Thông tư số
13/2010/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định về trình tự, thủ tục đề nghị công nhận bảo vật quốc gia.
- Thông tư số 13/2023/
TTBVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số
Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
|
100
|
10
|
6,125,000
|
|
252
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh giám định cổ vật
|
Di sản văn hóa
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
- Luật Di sản văn hóa
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Di sản văn hóa
- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định
cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh.
- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP
ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 01/2012/NĐ-CP , Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
|
15
|
10
|
6,125,000
|
|
253
|
Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật
|
Di sản văn hóa
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
- Luật Di sản văn hóa
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Di sản văn hóa
- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định
cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh.
|
5
|
10
|
4,375,000
|
|
254
|
Thủ tục cấp chứng chỉ hành
nghề tu bổ di tích
|
Di sản văn hóa
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
- Luật Di sản văn hóa
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Di sản văn hóa
- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định
cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 01/2012/NĐ-CP , Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP .
|
5
|
30
|
18,375,000
|
|
255
|
Thủ tục cấp lại chứng chỉ
hành nghề tu bổ di tích
|
Di sản văn hóa
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
|
5
|
30
|
14,437,500
|
|
256
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hành nghề tu bổ di tích
|
Di sản văn hóa
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
- Luật Di sản văn hóa.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Di sản văn hóa
- Nghị định số 61/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định
cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh.
- Nghị định số 142/2018/NĐ-CP
ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
- Nghị định số 31/2024/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2024 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 01/2012/NĐ-CP , Nghị định số 61/2016/NĐ-CP và Nghị định số 36/2019/NĐ-CP .
|
10
|
30
|
19,687,500
|
|
257
|
Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hành nghề tu bổ di tích
|
Di sản văn hóa
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
5
|
30
|
19,687,500
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH THUỘC PHẠM VI, CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 1162/QĐ-BVHTTDL ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Tổng hợp
số lượng điều kiện kinh doanh
|
TT
|
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
|
Lĩnh vực hoạt động
|
Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo hình thức giấy phép,
giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, chấp thuận (TTHC)
|
Số lượng điều kiện kinh doanh
|
|
1
|
Kinh doanh dịch vụ phổ biến
phim
|
Điện ảnh
|
Thủ tục công nhận đủ điều kiện
phân loại phim phổ biến phim trên không gian mạng
|
3
|
|
2
|
Phổ biến phim tại địa điểm
chiếu phim công cộng
|
2
|
|
3
|
Phổ biến phim trong rạp chiếu
phim
|
2
|
|
4
|
Phổ biến phim trên hệ thống truyền
hình
|
2
|
|
5
|
Kinh doanh dịch vụ biểu diễn
nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Thủ tục tổ chức biểu diễn nghệ
thuật trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật
biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn
nghệ thuật thuộc Trung ương
|
3
|
|
6
|
Thủ tục tổ chức cuộc thi,
liên hoan toàn quốc và quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn
thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật
thuộc Trung ương
|
3
|
|
7
|
Thủ tục tổ chức cuộc thi người
đẹp, người mẫu
|
3
|
|
8
|
Thủ tục ra nước ngoài dự thi
người đẹp, người mẫu
|
3
|
|
9
|
Thủ tục tổ chức biểu diễn nghệ
thuật trên địa bàn quản lý (không thuộc trường hợp trong khuôn khổ hợp tác quốc
tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị
sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương)
|
3
|
|
10
|
Thủ tục tổ chức cuộc thi,
liên hoan trên địa bàn quản lý (không thuộc trường hợp toàn quốc và quốc tế của
các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp
công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương)
|
3
|
|
11
|
Kinh doanh bản ghi âm ghi
hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
|
2
|
|
12
|
Kinh doanh dịch vụ giám định
về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan,
giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng)
|
Bản quyền tác giả
|
Thủ tục cấp bản kết quả đạt
yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ giám định
|
5
|
|
13
|
Thủ tục cấp Thẻ giám định
viên quyền tác giả, quyền liên quan
|
4
|
|
14
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận tổ
chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan
|
3
|
|
15
|
Tư vấn, dịch vụ quyền tác giả,
quyền liên quan
|
Bản quyền tác giả
|
Thủ tục cấp giấy ghi nhận tổ
chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan
|
3
|
|
16
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy
phép hoạt động báo in
|
8
|
|
17
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy
phép hoạt động tạp chí in
|
8
|
|
18
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản
thêm ấn phẩm báo chí
|
4
|
|
19
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản
phụ trương
|
4
|
|
20
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy
phép hoạt động báo in và báo điện tử
|
8
|
|
21
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy
phép hoạt động tạp chí in và tạp chí điện tử
|
8
|
|
22
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản
bản tin (trung ương)
|
4
|
|
23
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản
đặc san
|
4
|
|
24
|
Báo chí
|
Thủ tục đăng ký danh mục báo chí
nhập khẩu
|
1
|
|
25
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản
bản tin (địa phương)
|
4
|
|
26
|
Kinh doanh dịch vụ thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy
phép hoạt động báo điện tử
|
8
|
|
27
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy phép
hoạt động tạp chí điện tử
|
8
|
|
28
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp giấy phép mở
chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử
|
4
|
|
29
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp
|
20
|
|
30
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp (cấp tỉnh)
|
20
|
|
31
|
Hoạt động của nhà xuất bản
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp Thẻ Nhà báo
|
8
|
|
32
|
Báo chí
|
Thủ tục thỏa thuận bổ nhiệm
người đứng đầu cơ quan báo chí
|
4
|
|
33
|
Kinh doanh dịch vụ karaoke,
vũ trường
|
Văn hóa cơ sở
|
Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke cấp tỉnh
|
4
|
|
34
|
Văn hóa cơ sở
|
Thủ tục cấp giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke cấp huyện
|
4
|
|
35
|
Văn hóa cơ sở
|
Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường
|
5
|
|
36
|
Kinh doanh dịch vụ lữ hành
|
Du lịch
|
Cấp Giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành quốc tế
|
3
|
|
37
|
Du lịch
|
Cấp Giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành nội địa
|
3
|
|
38
|
Du lịch
|
Thủ tục cấp Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành
nước ngoài
|
5
|
|
39
|
Du lịch
|
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch tại điểm
|
4
|
|
40
|
Du lịch
|
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế
|
5
|
|
41
|
Du lịch
|
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch nội địa
|
4
|
|
42
|
Kinh doanh dịch vụ lưu trú
|
Du lịch
|
Thủ tục công nhận hạng cơ sở
lưu trú du lịch: hạng 4 sao, 5 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ
du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch
|
14
|
|
43
|
Du lịch
|
Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu
trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch,
căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch
|
14
|
|
44
|
Du lịch
|
Thủ tục công nhận điểm du lịch
|
11
|
|
45
|
Du lịch
|
Thủ tục công nhận khu du lịch
cấp tỉnh
|
12
|
|
46
|
Du lịch
|
Kinh doanh nhà nghỉ du lịch
|
5
|
|
47
|
Du lịch
|
Kinh doanh nhà ở có phòng cho
khách du lịch thuê
|
4
|
|
48
|
Du lịch
|
Kinh doanh bãi cắm trại du lịch
|
5
|
|
49
|
Hoạt động của nhà xuất bản
|
Xuất bản
|
Thủ tục cấp Giấy phép thành lập
nhà xuất bản
|
7
|
|
50
|
Xuất bản
|
Thủ tục cấp Giấy phép thành lập
văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát
hành xuất bản phẩm nước ngoài
|
2
|
|
51
|
Xuất bản
|
Thủ tục chấp thuận bổ nhiệm tổng
giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản
|
8
|
|
52
|
Xuất bản
|
Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề
biên tập
|
4
|
|
53
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Phát hành Xuất bản phẩm
|
Thủ tục Đăng ký hoạt động xuất
bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử
|
15
|
|
54
|
Phát hành Xuất bản phẩm
|
Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động
kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
|
8
|
|
55
|
Phát hành Xuất bản phẩm
|
Thủ tục cấp Giấy xác nhận
đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm (Trung ương)
|
3
|
|
56
|
Phát hành Xuất bản phẩm
|
Thủ tục cấp Giấy xác nhận
đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm (cấp tỉnh)
|
3
|
|
57
|
Phát hành Xuất bản phẩm
|
Điều kiện kinh doanh phát
hành xuất bản phẩm đối với cơ sở phát hành là hộ kinh doanh (không có TTHC)
|
3
|
|
58
|
Kinh doanh dịch vụ in, trừ in
bao bì
|
In
|
Thủ tục cấp giấy phép hoạt động
in xuất bản phẩm (Trung ương)
|
7
|
|
59
|
In
|
Thủ tục cấp giấy phép hoạt động
in xuất bản phẩm (cấp tỉnh)
|
7
|
|
60
|
In
|
Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động
in (Trung ương)
|
4
|
|
61
|
In
|
Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động
in (cấp tỉnh)
|
4
|
|
62
|
In
|
Thủ tục xác nhận đăng ký hoạt
động cơ sở in (Trung ương)
|
4
|
|
63
|
In
|
Thủ tục xác nhận đăng ký hoạt
động cơ sở in (cấp tỉnh)
|
4
|
|
64
|
Kinh doanh trò chơi điện tử
(trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh
doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng)
|
Mua bán hàng hóa quốc tế chuyên ngành văn hóa
|
Trò chơi điện tử không kết nối
mạng
|
5
|
|
65
|
Nhập khẩu hàng hóa văn hóa
thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Mua bán hàng hóa quốc tế chuyên ngành văn hóa
|
Thủ tục xác nhận đủ điều kiện
nhập khẩu máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho
người nước ngoài và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc
|
4
|
|
66
|
Kinh doanh trò chơi điện tử
trên mạng
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Quyết định phát hành trò
chơi điện tử G1 trên mạng
|
10
|
|
67
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G1 trên mạng
|
17
|
|
68
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Giấy chứng nhận cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
|
11
|
|
69
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Giấy xác nhận thông báo
phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
|
9
|
|
70
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
|
3
|
|
71
|
Kinh doanh hoạt động thể thao
của doanh nghiệp thể thao, CLB thể thao chuyên nghiệp
|
Thể dục thể thao
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
|
7
|
|
72
|
Thể dục thể thao
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
|
11
|
|
73
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Yoga
|
15
|
|
74
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Golf
|
25
|
|
75
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Cầu lông
|
16
|
|
76
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Taekwondo
|
16
|
|
77
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Karate
|
14
|
|
78
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bơi, Lặn
|
21
|
|
79
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Billards & Snooker
|
13
|
|
80
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng bàn
|
14
|
|
81
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Dù lượn và Diều bay
|
27
|
|
82
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Khiêu vũ thể thao
|
17
|
|
83
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục thẩm mỹ
|
15
|
|
84
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Judo
|
13
|
|
85
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao đối với môn Thể dục thể hình và Fitness
|
15
|
|
86
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Lân Sư Rồng
|
17
|
|
87
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí
|
18
|
|
88
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Quyền anh
|
24
|
|
89
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Võ cổ truyền, Vovinan
|
12
|
|
90
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Mô tô nước trên biển
|
22
|
|
91
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng đá
|
14
|
|
92
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Quần vợt
|
11
|
|
93
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Patin
|
24
|
|
94
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Lặn biển thể thao giải trí
|
18
|
|
95
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bắn súng thể thao
|
32
|
|
96
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng ném
|
18
|
|
97
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Wushu
|
18
|
|
98
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Leo núi thể thao
|
31
|
|
99
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Bóng rổ
|
19
|
|
100
|
Thể dục thể thao
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Đấu kiếm thể thao
|
16
|
|
101
|
Kinh doanh dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp giấy phép hoạt động phát
thanh, giấy phép hoạt động truyền hình
|
12
|
|
102
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ
phát thanh, truyền hình trả tiền
|
12
|
|
103
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký
danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
12
|
|
104
|
Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ
mạng xã hội
|
22
|
|
105
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Giấy xác nhận thông báo
cung cấp dịch vụ mạng xã hội
|
24
|
|
106
|
Kinh doanh dịch vụ bảo tàng
|
Di sản văn hóa
|
Thủ tục xác nhận đủ điều kiện
được cấp giấy phép hoạt động bảo tàng ngoài công lập
|
3
|
|
107
|
Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ
kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số
hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu di vật, cổ vật
|
Di sản văn hóa
|
Thủ tục cấp chứng chỉ hành
nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
|
3
|
|
108
|
Di sản văn hóa
|
Thủ tục đăng ký di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia
|
1
|
|
109
|
Di sản văn hóa
|
Thủ tục công nhận bảo vật quốc
gia đối với bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang
quản lý hợp pháp hiện vật
|
3
|
|
110
|
Di sản văn hóa
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh giám định cổ vật
|
2
|
|
111
|
Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch,
dự án, thiết kế, tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản,
tu bổ và phục hồi di tích
|
Di sản văn hóa
|
Thủ tục cấp chứng chỉ hành
nghề tu bổ di tích
|
8
|
|
112
|
Di sản văn hóa
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hành nghề tu bổ di tích
|
12
|
|
Tổng số
|
21
|
17
|
112
|
1.060
|
2. Danh mục
chi tiết điều kiện kinh doanh
|
TT
|
Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
|
Lĩnh vực hoạt động
|
Thủ tục hành chính
|
Điều kiện kinh doanh
|
Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật để đánh giá (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý (ghi rõ điều, khoản, điểm của văn bản)
|
|
1
|
Kinh doanh dịch vụ phổ biến
phim
|
Điện ảnh
|
Thủ tục công nhận đủ điều kiện
phân loại phim phổ biến phim trên không gian mạng
|
1. Có hội đồng phân loại phim
hoặc có phần mềm kỹ thuật hoặc có cơ chế để thực hiện việc phân loại phim
theo
2. Có phương án sửa đổi, cập
nhật kết quả phân loại phim khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Công cụ quản trị phải hỗ trợ
việc phân loại phim theo từng tiêu chí và hiển thị linh hoạt ngay sau khi
phim được cập nhật thay đổi về phân loại quy định về phân loại phim của Việt
Nam và chịu trách nhiệm về kết quả phân loại phim
3. Có phương án kỹ thuật và
quy trình thực hiện tạm dừng phổ biến, gỡ bỏ phim theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về điện ảnh của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Sau
khi có yêu cầu gỡ bỏ phim, bộ phận vận hành phải thực hiện quy trình để triển
khai thao tác gỡ bỏ phim trên công cụ quản trị"
|
|
Điểm a, điểm b, điểm c khoản
1 Điều 12 Nghị định 131/2022/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/12/2022
|
|
2
|
Kinh doanh dịch vụ phổ biến
phim
|
Điện ảnh
|
Phổ biến phim tại địa điểm
chiếu phim công cộng
|
a) Bảo đảm điều kiện về an ninh,
trật tự, an toàn xã hội, y tế, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và
các điều kiện khác có liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Cung cấp danh mục phim chiếu
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương nơi tổ chức đăng ký kinh
doanh.
|
|
Khoản 1 Điều 22 Luật Điện ảnh
|
|
3
|
Kinh doanh dịch vụ phổ biến
phim
|
Điện ảnh
|
Phổ biến phim trong rạp chiếu
phim
|
a) Là doanh nghiệp, đơn vị sự
nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Có rạp chiếu phim bảo đảm
quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
Khoản 1 Điều 19 Luật Điện ảnh
|
|
4
|
Kinh doanh dịch vụ phổ biến
phim
|
Điện ảnh
|
Phổ biến phim trên hệ thống
truyền hình
|
a) Có giấy phép hoạt động
truyền hình theo quy định của pháp luật về báo chí;
b) Có Quyết định phát sóng để
phổ biến phim trên hệ thống truyền hình Việt Nam hoặc phổ biến phim trên gói
dịch vụ truyền hình theo yêu cầu, trên dịch vụ truyền hình theo yêu cầu trên
không gian mạng.
|
|
Khoản 1 Điều 20 Luật Điện ảnh
|
|
5
|
Kinh doanh dịch vụ biểu diễn
nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Thủ tục tổ chức biểu diễn nghệ
thuật trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật
biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn
nghệ thuật thuộc Trung ương
|
a) Là đơn vị sự nghiệp công lập
có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn;
tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định
của pháp luật;
b) Phải đáp ứng điều kiện về
an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ
theo quy định của pháp luật;
c) Có văn bản chấp thuận tổ
chức biểu diễn nghệ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
|
|
Khoản 1 Điều 10 Nghị định số
144/2020/NĐ-CP
|
|
6
|
Kinh doanh dịch vụ biểu diễn
nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Thủ tục tổ chức cuộc thi,
liên hoan toàn quốc và quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn
thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật
thuộc Trung ương
|
a) Là đơn vị sự nghiệp công lập
có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn;
tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định
của pháp luật;
b) Phải đáp ứng điều kiện về
an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ
theo quy định của pháp luật;
c) Có văn bản chấp thuận tổ
chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
|
|
Khoản 1 Điều 13 Nghị định số
144/2020/NĐ-CP
|
|
7
|
Kinh doanh dịch vụ biểu diễn
nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Thủ tục tổ chức cuộc thi người
đẹp, người mẫu
|
a) Là đơn vị sự nghiệp công lập
có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn;
tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định
của pháp luật;
b) Phải đáp ứng điều kiện về
an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ
theo quy định của pháp luật;
c) Có văn bản chấp thuận tổ
chức cuộc thi người đẹp, người mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
|
|
Khoản 1 Điều 16 Nghị định số
144/2020/NĐ-CP
|
|
8
|
Kinh doanh dịch vụ biểu diễn
nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Thủ tục ra nước ngoài dự thi
người đẹp, người mẫu
|
a) Có giấy mời của tổ chức,
cá nhân tổ chức cuộc thi.
b) Không trong thời gian bị
áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không có án tích hoặc không phải là người
đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
c) Không trong thời gian bị
đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
|
|
Điều 19 Nghị định số 144/2020/NĐ-
CP
|
|
9
|
Kinh doanh dịch vụ biểu diễn
nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Thủ tục tổ chức biểu diễn nghệ
thuật trên địa bàn quản lý (không thuộc trường hợp trong khuôn khổ hợp tác quốc
tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị
sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương)
|
a) Là đơn vị sự nghiệp công lập
có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn;
tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định
của pháp luật;
b) Phải đáp ứng điều kiện về
an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ
theo quy định của pháp luật;
c) Có văn bản chấp thuận tổ
chức biểu diễn nghệ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
|
|
Khoản 1 Điều 10 Nghị định số
144/2020/NĐ-CP
|
|
10
|
Kinh doanh dịch vụ biểu diễn
nghệ thuật, trình diễn thời trang, tổ chức thi người đẹp, người mẫu
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Thủ tục tổ chức cuộc thi,
liên hoan trên địa bàn quản lý (không thuộc trường hợp toàn quốc và quốc tế của
các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp
công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương)
|
a) Là đơn vị sự nghiệp công lập
có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn;
tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định
của pháp luật;
b) Phải đáp ứng điều kiện về
an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ
theo quy định của pháp luật;
c) Có văn bản chấp thuận tổ
chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
|
|
Khoản 1 Điều 13 Nghị định số
144/2020/NĐ-CP
|
|
11
|
Kinh doanh bản ghi âm ghi hình
có nội dung biểu diễn nghệ thuật
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
|
1. Là đơn vị sự nghiệp công lập
có chức năng biểu diễn nghệ thuật; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh bản
ghi âm, ghi hình theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện lưu chiểu theo
quy định tại Điều 23 Nghị định 144/2020/NĐ- CP.
|
|
Các Điều 22 và 23 Nghị định số
144/2020/NĐ-CP
|
|
12
|
Kinh doanh dịch vụ giám định
về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan,
giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng)
|
Bản quyền tác giả
|
Thủ tục cấp bản kết quả đạt
yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ giám định
|
1. Là công dân Việt Nam, có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
2. Thường trú tại Việt Nam;
3. Có phẩm chất đạo đức tốt;
4. Có bằng tốt nghiệp đại học
hoặc sau đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị kiểm
tra nghiệp vụ giám định quyền tác giả, quyền liên quan;
5. Có quá trình thực tế hoạt
động chuyên môn liên quan đến chuyên ngành giám định quyền tác giả, quyền liên
quan từ 5 năm liên tục trở lên hoặc từ 15 năm liên tục trở lên đối với đối tượng
yêu cầu miễn kiểm tra nghiệp vụ giám định quy định tại khoản 5 Điều 97 Nghị định
số 17/2023/NĐ-CP .
|
|
Khoản 3 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi,
bổ sung bởi Khoản 26 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ
sửa đổi 2009
|
|
13
|
Kinh doanh dịch vụ giám định
về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan,
giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng)
|
Bản quyền tác giả
|
Thủ tục cấp Thẻ giám định
viên quyền tác giả, quyền liên quan
|
1. Là công dân Việt Nam, có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
2. Thường trú tại Việt Nam;
3. Có phẩm chất đạo đức tốt;
4. Có trình độ đại học trở
lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp Thẻ giám định viên, đã
qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đó từ 5 năm trở lên và đạt
yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ về giám định.
|
|
Khoản 3 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi,
bổ sung bởi Khoản 26 Điều 1 Luật Sở hữu trí
tuệ sửa đổi 2009
|
|
14
|
Kinh doanh dịch vụ giám định
về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan,
giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng)
|
Bản quyền tác giả
|
Thủ tục cấp giấy chứng nhận tổ
chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan
|
Tổ chức đáp ứng điều kiện quy
định tại các khoản 2 và 2a Điều 201 của Luật
Sở hữu trí tuệ, quy định của pháp luật có liên quan.
1. Có nhân lực, cơ sở vật chất
- kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động giám định theo quy định của pháp
luật;
2. Có chức năng thực hiện hoạt
động giám định về sở hữu trí tuệ được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;
3. Người đứng đầu tổ chức hoặc
người được người đứng đầu tổ chức ủy quyền có Thẻ giám định viên sở hữu trí
tuệ.
|
|
Khoản 2 và 2a Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ; Khoản 1 Điều 93, khoản
1 Điều 95 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền liên quan
|
|
15
|
Tư vấn, dịch vụ quyền tác giả,
quyền liên quan
|
Bản quyền tác giả
|
Thủ tục cấp giấy ghi nhận tổ
chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan
|
Tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền
tác giả, quyền liên quan được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều 57 của
Luật Sở hữu trí tuệ khi người đứng đầu tổ
chức và cá nhân hoạt động tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau đây:
1. Là công dân Việt Nam, có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
2. Thường trú tại Việt Nam;
3. Có bằng tốt nghiệp đại học
chuyên ngành luật.
|
|
Khoản 1 Điều 57 của Luật Sở hữu trí tuệ; Khoản 1, 2 Điều 55 Nghị
định 17/2023/NĐ-CP ngày 26/4/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ
về quyền tác giả, quyền liên quan
|
|
16
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy
phép hoạt động báo in
|
- Tôn chỉ, mục đích phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; đối tượng phục vụ.
- Có phương án về tổ chức và
nhân sự bảo đảm hoạt động của cơ quan báo chí; có người đủ tiêu chuẩn theo
quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Báo chí
để đảm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí.
+ Là công dân Việt Nam, có địa
chỉ thường trú tại Việt Nam;
+ Có bằng tốt nghiệp đại học
trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng
tiêu chuẩn này;
+ Có thẻ nhà báo còn hiệu lực.
Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, tạp chí khoa học
không áp dụng tiêu chuẩn này;
+ Có phẩm chất đạo đức tốt;
không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo
quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động
- Có tên và hình thức trình
bày tên cơ quan báo chí; tên và hình thức trình bày tên ấn phẩm báo chí.
- Có trụ sở và các điều kiện
cơ sở vật chất, kỹ thuật; phương án tài chính.
- Phù hợp với quy hoạch phát
triển và quản lý báo chí toàn quốc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
|
|
- Điều 17 Luật Báo chí - Khoản 2 Điều 23 Luật Báo chí
|
|
17
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy
phép hoạt động tạp chí in
|
- Tôn chỉ, mục đích phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; đối tượng phục vụ.
- Có phương án về tổ chức và
nhân sự bảo đảm hoạt động của cơ quan báo chí; có người đủ tiêu chuẩn theo
quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Báo chí
để đảm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí.
+ Là công dân Việt Nam, có địa
chỉ thường trú tại Việt Nam;
+ Có bằng tốt nghiệp đại học
trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng
tiêu chuẩn này;
+ Có thẻ nhà báo còn hiệu lực.
Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, tạp chí khoa học
không áp dụng tiêu chuẩn này;
+ Có phẩm chất đạo đức tốt;
không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo
quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động
- Có tên và hình thức trình bày
tên cơ quan báo chí; tên và hình thức trình bày tên ấn phẩm báo chí.
- Có tên và hình thức trình
bày tên cơ quan báo chí; tên và hình thức trình bày tên ấn phẩm báo chí.
- Có trụ sở và các điều kiện
cơ sở vật chất, kỹ thuật; phương án tài chính.
- Phù hợp với quy hoạch phát
triển và quản lý báo chí toàn quốc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
|
|
- Điều 17 Luật Báo chí - Khoản 2 Điều 23 Luật Báo chí
|
|
18
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản
thêm ấn phẩm báo chí
|
- Có tôn chỉ, mục đích phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; đối tượng phục vụ.
- Có phương án về tổ chức và
nhân sự bảo đảm hoạt động của ấn phẩm báo chí.
- Có tên và hình thức trình
bày tên ấn phẩm báo chí.
- Có các điều kiện cơ sở vật
chất, kỹ thuật; phương án tài chính.
|
|
Điều 30 Luật Báo chí
|
|
19
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản
phụ trương
|
- Có tôn chỉ, mục đích phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; đối tượng phục vụ.
- Có phương án về tổ chức và
nhân sự bảo đảm hoạt động của ấn phẩm báo chí.
- Có tên và hình thức trình
bày tên ấn phẩm báo chí.
- Có các điều kiện cơ sở vật
chất, kỹ thuật; phương án tài chính.
|
|
Điều 30 Luật Báo chí
|
|
20
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy
phép hoạt động báo in và báo điện tử
|
- Tôn chỉ, mục đích phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; đối tượng phục vụ; tên miền, nơi đặt
máy chủ và đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối.
- Có phương án về tổ chức và
nhân sự bảo đảm hoạt động của cơ quan báo chí; có người đủ tiêu chuẩn theo
quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Báo chí
để đảm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí.
+ Là công dân Việt Nam, có địa
chỉ thường trú tại Việt Nam;
+ Có bằng tốt nghiệp đại học
trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng
tiêu chuẩn này;
+ Có thẻ nhà báo còn hiệu lực.
Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, tạp chí khoa học
không áp dụng tiêu chuẩn này;
+ Có phẩm chất đạo đức tốt;
không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo
quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động
- Có tên và hình thức trình
bày tên cơ quan báo chí; tên và hình thức trình bày ấn phẩm báo chí.
- Có trụ sở và các điều kiện
cơ sở vật chất, kỹ thuật; phương án tài chính; có các giải pháp kỹ thuật bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; có ít nhất một tên miền “.vn” đã đăng ký phù
hợp với tên báo chí và sử dụng hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam.
- Phù hợp với quy hoạch phát
triển và quản lý báo chí toàn quốc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
|
|
- Điều 17 Luật Báo chí - Khoản 2 Điều 23 Luật Báo chí
|
|
21
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy phép
hoạt động tạp chí in và tạp chí điện tử
|
- Tôn chỉ, mục đích phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; đối tượng phục vụ; tên miền, nơi đặt
máy chủ và đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối.
- Có phương án về tổ chức và
nhân sự bảo đảm hoạt động của cơ quan báo chí; có người đủ tiêu chuẩn theo
quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Báo chí
để đảm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí.
+ Là công dân Việt Nam, có địa
chỉ thường trú tại Việt Nam;
+ Có bằng tốt nghiệp đại học
trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng
tiêu chuẩn này;
+ Có thẻ nhà báo còn hiệu lực.
Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, tạp chí khoa học
không áp dụng tiêu chuẩn này;
+ Có phẩm chất đạo đức tốt;
không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo
quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động
- Có tên và hình thức trình
bày tên cơ quan báo chí; tên và hình thức trình bày ấn phẩm báo chí.
- Có trụ sở và các điều kiện
cơ sở vật chất, kỹ thuật; phương án tài chính; có các giải pháp kỹ thuật bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; có ít nhất một tên miền “.vn” đã đăng ký phù
hợp với tên báo chí và sử dụng hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam.
- Phù hợp với quy hoạch phát
triển và quản lý báo chí toàn quốc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
|
|
- Điều 17 Luật Báo chí - Khoản 2 Điều 23 Luật Báo chí
|
|
22
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản
bản tin (trung ương)
|
- Có người chịu trách nhiệm về
việc xuất bản bản tin;
- Tổ chức bộ máy hoạt động
phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản bản tin;
- Xác định rõ tên bản tin, mục
đích xuất bản và nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành,
ngôn ngữ thể hiện, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in;
- Có địa điểm làm việc chính
thức và các điều kiện cần thiết bảo đảm cho việc xuất bản bản tin
|
|
Điều 30 Luật Báo chí
|
|
23
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản
đặc san
|
- Có người có nghiệp vụ báo
chí chịu trách nhiệm về việc xuất bản đặc san;
- Tổ chức bộ máy hoạt động
phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản đặc san;
- Xác định rõ tên đặc san, mục
đích xuất bản, nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn
ngữ thể hiện, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in, thời gian xuất bản;
- Có địa điểm làm việc chính
thức của cơ quan, tổ chức xin cấp giấy phép.
|
|
Điều 30 Luật Báo chí
|
|
24
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Báo chí
|
Thủ tục đăng ký danh mục báo
chí nhập khẩu
|
Tổ chức phải được cơ quan có
thẩm quyền cấp phép nhập khẩu báo chí
|
|
Khoản 2 Điều 54 Luật Báo
|
|
25
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản
bản tin (địa phương)
|
- Có người chịu trách nhiệm về
việc xuất bản bản tin;
- Tổ chức bộ máy hoạt động
phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản bản tin;
- Xác định rõ tên bản tin, mục
đích xuất bản và nội dung thông tin, đối tượng phục vụ, phạm vi phát hành,
ngôn ngữ thể hiện, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang, số lượng, nơi in;
- Có địa điểm làm việc chính
thức và các điều kiện cần thiết bảo đảm cho việc xuất bản bản tin
|
|
Điều 30 Luật Báo chí
|
|
26
|
Kinh doanh dịch vụ thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy
phép hoạt động báo điện tử
|
- Tôn chỉ, mục đích phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; đối tượng phục vụ; tên miền, nơi đặt
máy chủ và đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối.
- Có phương án về tổ chức và
nhân sự bảo đảm hoạt động của cơ quan báo chí; có người đủ tiêu chuẩn theo
quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Báo chí
để đảm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí.
+ Là công dân Việt Nam, có địa
chỉ thường trú tại Việt Nam;
+ Có bằng tốt nghiệp đại học
trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng
tiêu chuẩn này;
+ Có thẻ nhà báo còn hiệu lực.
Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, tạp chí khoa học
không áp dụng tiêu chuẩn này;
+ Có phẩm chất đạo đức tốt;
không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo
quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động
- Có tên và hình thức trình
bày tên cơ quan báo chí.
- Có trụ sở và các điều kiện
cơ sở vật chất, kỹ thuật; phương án tài chính; có các giải pháp kỹ thuật bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; có ít nhất một tên miền “.vn” đã đăng ký phù
hợp với tên báo chí và sử dụng hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam.
- Phù hợp với quy hoạch phát
triển và quản lý báo chí toàn quốc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
|
|
- Điều 17 Luật Báo chí - Khoản 2 Điều 23 Luật Báo chí
|
|
27
|
Kinh doanh dịch vụ thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp, cấp lại Giấy
phép hoạt động tạp chí điện tử
|
- Tôn chỉ, mục đích phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; đối tượng phục vụ; tên miền, nơi đặt
máy chủ và đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối.
- Có phương án về tổ chức và
nhân sự bảo đảm hoạt động của cơ quan báo chí; có người đủ tiêu chuẩn theo
quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Báo chí
để đảm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí.
+ Là công dân Việt Nam, có địa
chỉ thường trú tại Việt Nam;
+ Có bằng tốt nghiệp đại học
trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng
tiêu chuẩn này;
+ Có thẻ nhà báo còn hiệu lực.
Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, tạp chí khoa học
không áp dụng tiêu chuẩn này;
+ Có phẩm chất đạo đức tốt;
không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo
quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động
- Có tên và hình thức trình
bày tên cơ quan báo chí.
- Có trụ sở và các điều kiện
cơ sở vật chất, kỹ thuật; phương án tài chính; có các giải pháp kỹ thuật bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin; có ít nhất một tên miền “.vn” đã đăng ký phù
hợp với tên báo chí và sử dụng hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam.
- Phù hợp với quy hoạch phát
triển và quản lý báo chí toàn quốc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
|
|
- Điều 17 Luật Báo chí - Khoản 2 Điều 23 Luật Báo chí
|
|
28
|
Kinh doanh dịch vụ thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp giấy phép mở
chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử
|
- Có tôn chỉ, mục đích phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của cơ quan báo chí; đối tượng phục vụ; nơi đặt máy chủ
và đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối.
- Có phương án về tổ chức và
nhân sự bảo đảm hoạt động chuyên trang của báo điện tử.
- Có tên và giao diện trang
chủ chuyên trang của báo điện tử, tạp chí điện tử.
- Có các điều kiện cơ sở vật
chất, kỹ thuật; phương án tài chính; có các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin; có tên miền cấp dưới phù hợp với tên miền đã đăng
ký.
|
|
Điều 30 Luật Báo chí
|
|
29
|
Kinh doanh dịch vụ thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp
|
- Là cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ hoặc
ngành nghề đăng ký kinh doanh đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp.
- Đã đăng ký sử dụng tên miền
để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và đáp ứng quy định tại Điều 26
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP , cụ thể như sau:
+ Đối với cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, tên miền, tên trang không được giống
hoặc trùng với tên cơ quan báo chí hoặc có những từ ngữ (bằng tiếng Việt hoặc
tiếng nước ngoài tương đương) có thể gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí hoặc hoạt
động báo chí như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát thanh, truyền hình,
truyền thông, thông tấn, thông tấn xã.
+ Trang thông tin điện tử tổng
hợp sử dụng tên miền “.vn” là tên miền chính và lưu trữ dữ liệu người sử dụng
dịch vụ tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
+ Tên miền “.vn” phải được cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép đăng ký sử dụng, còn thời hạn sử
dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ quy
định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải
có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị cấp phép.
+ Trang thông tin điện tử tổng
hợp do cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh/thành phố cấp phép không sử dụng
tên miền có dãy ký tự trùng với tên địa phương khác.
- Đáp ứng các điều kiện về tổ
chức, nhân sự và kỹ thuật theo quy định tại Điều 27 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP , cụ thể như sau:
(a) Điều kiện về tổ chức,
nhân sự:
- Có bộ phận quản lý nội
dung, thông tin và bộ phận quản lý kỹ thuật. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý
nội dung, thông tin là người có quốc tịch Việt Nam;
- Có trụ sở chính với địa chỉ
và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được.
(b) Điều kiện về kỹ thuật:
Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ
thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Đối với trang thông tin điện
tử tổng hợp: Lưu trữ tối thiểu 90 ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể
từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với nhật ký xử lý thông
tin được đăng tải;
+ Tiếp nhận và xử lý cảnh báo
thông tin vi phạm từ người sử dụng dịch vụ;
+ Phát hiện, cảnh báo và ngăn
chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và
tuân theo những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng theo
quy định của pháp luật;
+ Có phương án dự phòng bảo đảm
duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những
trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
+ Đảm bảo phải có ít nhất 01
hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng
việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang
thông tin điện tử do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định.
- Có biện pháp quản lý nội
dung, thông tin theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP , cụ thể
như sau:
+ Có quy trình quản lý nội dung,
thông tin: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý, kiểm
tra thông tin trước và sau khi đăng tải;
+ Có cơ chế kiểm soát nguồn
tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải không vi phạm bản quyền, phải chính
xác theo đúng nội dung nguồn; nội dung dẫn lại chỉ được phát hành theo đúng
thời gian trong thỏa thuận (bằng văn bản) giữa cơ quan báo chí và trang thông
tin điện tử tổng hợp nhưng không sớm hơn 01 giờ tính từ thời điểm phát hành nội
dung nguồn; nội dung dẫn lại phải gỡ ngay sau khi nội dung nguồn bị gỡ (không
chậm hơn 03 giờ sau khi nội dung nguồn bị gỡ);
+ Có công cụ bằng phương tiện
điện tử để tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người sử dụng dịch vụ về nội dung,
dịch vụ;
+ Không cho đăng tải ý kiến
nhận xét, bình luận của độc giả về nội dung tin, bài được dẫn lại;
+ Nội dung tổng hợp ghi rõ
tên tác giả và tên nguồn tin (viết đầy đủ tên nguồn tin), thời gian cơ quan
báo chí đăng, phát thông tin đó, đặt đường dẫn liên kết đến bài viết nguồn
ngay cuối bài dẫn lại;
+ Tách riêng các chuyên mục
trao đổi, hỏi đáp liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ
chức bộ máy, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề phục vụ cho hoạt động của chính cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp đó;
+ Đối với trang thông tin điện
tử tổng hợp có hoạt động liên kết sản xuất nội dung với cơ quan báo chí:
Không liên kết sản xuất các nội dung liên quan đến điều tra, phản ánh các vấn
đề ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; các cơ quan
báo chí điện tử chịu trách nhiệm về thông tin liên kết trên trang thông tin
điện tử tổng hợp; tỷ lệ tin bài liên kết không quá 50% tổng số tin bài phát
hành của cơ quan báo chí đó trong 01 tháng; nhân viên, cộng tác viên của
trang thông tin điện tử tổng hợp khi tham gia sản xuất nội dung liên kết
không được lấy danh nghĩa phóng viên, biên tập viên, nhà báo;
+ Có văn bản thỏa thuận hợp
tác nguồn tin với ít nhất 03 cơ quan báo chí.
|
|
Khoản 3 Điều 25 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024
|
|
30
|
Kinh doanh dịch vụ thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp (cấp tỉnh)
|
(1) Là cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ
hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp.
(2) Đã đăng ký sử dụng tên miền
để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và đáp ứng quy định tại Điều 26
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP , cụ thể như sau:
- Đối với cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, tên miền, tên trang không được giống
hoặc trùng với tên cơ quan báo chí hoặc có những từ ngữ (bằng tiếng Việt hoặc
tiếng nước ngoài tương đương) có thể gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí hoặc hoạt
động báo chí như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát thanh, truyền hình,
truyền thông, thông tấn, thông tấn xã.
- Trang thông tin điện tử tổng
hợp sử dụng tên miền “.vn” là tên miền chính và lưu trữ dữ liệu người sử dụng
dịch vụ tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
- Tên miền “.vn” phải được cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép đăng ký sử dụng, còn thời hạn sử
dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ quy
định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải
có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề
nghị cấp phép.
- Trang thông tin điện tử tổng
hợp do cơ quan chuyên môn ở địa phương cấp phép không sử dụng tên miền có dãy
ký tự trùng với tên địa phương khác.
(3) Đáp ứng các điều kiện về
tổ chức, nhân sự và kỹ thuật theo quy định tại Điều 27 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP , cụ thể như sau:
(3.1) Điều kiện về tổ chức,
nhân sự:
- Có bộ phận quản lý nội dung,
thông tin và bộ phận quản lý kỹ thuật. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội
dung, thông tin là người có quốc tịch Việt Nam;
- Có trụ sở chính với địa chỉ
và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được. (3.2) Điều kiện về kỹ thuật:
Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ
thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đối với trang thông tin điện
tử tổng hợp: Lưu trữ tối thiểu 90 ngày đối với nội dung thông tin tổng hợp kể
từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với nhật ký xử lý thông
tin được đăng tải;
- Tiếp nhận và xử lý cảnh báo
thông tin vi phạm từ người sử dụng dịch vụ;
- Phát hiện, cảnh báo và ngăn
chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và
tuân theo những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng theo
quy định của pháp luật;
- Có phương án dự phòng bảo đảm
duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những
trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
- Đảm bảo phải có ít nhất 01
hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng
việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang
thông tin điện tử do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định.
(4) Có biện pháp quản lý nội
dung, thông tin theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP , cụ thể
như sau:
- Có quy trình quản lý nội
dung, thông tin: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác, cơ chế quản lý,
kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;
- Có cơ chế kiểm soát nguồn
tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải không vi phạm bản quyền, phải chính
xác theo đúng nội dung nguồn; nội dung dẫn lại chỉ được phát hành theo đúng
thời gian trong thỏa thuận (bằng văn bản) giữa cơ quan báo chí và trang thông
tin điện tử tổng hợp nhưng không sớm hơn 01 giờ tính từ thời điểm phát hành nội
dung nguồn; nội dung dẫn lại phải gỡ ngay sau khi nội dung nguồn bị gỡ (không
chậm hơn 03 giờ sau khi nội dung nguồn bị gỡ);
- Có công cụ bằng phương tiện
điện tử để tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người sử dụng dịch vụ về nội dung,
dịch vụ;
- Không cho đăng tải ý kiến
nhận xét, bình luận của độc giả về nội dung tin, bài được dẫn lại;
- Nội dung tổng hợp ghi rõ
tên tác giả và tên nguồn tin (viết đầy đủ tên nguồn tin), thời gian cơ quan
báo chí đăng, phát thông tin đó, đặt đường dẫn liên kết đến bài viết nguồn
ngay cuối bài dẫn lại;
- Tách riêng các chuyên mục
trao đổi, hỏi đáp liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ
chức bộ máy, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề phục vụ cho hoạt động của chính cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp đó;
- Đối với trang thông tin điện
tử tổng hợp có hoạt động liên kết sản xuất nội dung với cơ quan báo chí:
Không liên kết sản xuất các nội dung liên quan đến điều tra, phản ánh các vấn
đề ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; các cơ quan
báo chí điện tử chịu trách nhiệm về thông tin liên kết trên trang thông tin
điện tử tổng hợp; tỷ lệ tin bài liên kết không quá 50% tổng số tin bài phát
hành của cơ quan báo chí đó trong 01 tháng; nhân viên, cộng tác viên của
trang thông tin điện tử tổng hợp khi tham gia sản xuất nội dung liên kết
không được lấy danh nghĩa phóng viên, biên tập viên, nhà báo;
- Có văn bản thỏa thuận hợp
tác nguồn tin với ít nhất 03 cơ quan báo chí.
|
|
Khoản 3 Điều 25 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024
|
|
31
|
Hoạt động của nhà xuất bản
|
Báo chí
|
Thủ tục cấp Thẻ Nhà báo
|
- Người công tác tại cơ quan
báo chí quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 26 của Luật Báo chí được xét cấp thẻ nhà báo phải
bảo đảm các điều kiện và tiêu chuẩn sau đây:
+ Là công dân Việt Nam, có địa
chỉ thường trú tại Việt Nam;
+ Có bằng tốt nghiệp đại học
trở lên; trường hợp là người dân tộc thiểu số đang thực hiện các ấn phẩm báo
in, chương trình phát thanh, truyền hình, chuyên trang của báo điện tử bằng
tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên;
+ Đối với trường hợp cấp thẻ
lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại cơ quan báo chí đề nghị cấp
thẻ từ 02 năm trở lên tính đến thời điểm xét cấp thẻ, trừ tổng biên tập tạp
chí khoa học và những trường hợp khác theo quy định của pháp luật;
+ Được cơ quan báo chí hoặc
cơ quan công tác đề nghị cấp thẻ nhà báo.
- Những trường hợp quy định tại
khoản 5 Điều 26 của Luật Báo chí được
xét cấp thẻ nhà báo phải bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điểm
a, b và d khoản 1 nêu trên và phải bảo đảm các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
+ Là cộng tác viên thường
xuyên của đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
+ Có ít nhất mười hai tác phẩm
báo chí đã được phát sóng trên đài phát thanh và truyền hình tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trong 01 năm tính đến thời điểm xét cấp thẻ;
+ Đối với trường hợp cấp thẻ
lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại đài truyền thanh, truyền
hình cấp huyện và tương đương từ 02 năm trở lên tính đến thời điểm xét cấp thẻ;
+ Được đài phát thanh và truyền
hình tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đề nghị cấp thẻ nhà báo.
|
|
Khoản 1,2 Điều 27 Luật Báo
|
|
32
|
|
Báo chí
|
Thủ tục thỏa thuận bổ nhiệm
người đứng đầu cơ quan báo chí
|
- Là công dân Việt Nam, có địa
chỉ thường trú tại Việt Nam;
- Có bằng tốt nghiệp đại học
trở lên. Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng
tiêu chuẩn này;
- Có thẻ nhà báo còn hiệu lực.
Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo, tạp chí khoa học
không áp dụng tiêu chuẩn này;
- Có phẩm chất đạo đức tốt;
không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo
quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động.
|
|
Khoản 2 Điều 23 Luật Báo chí
|
|
33
|
Kinh doanh dịch vụ karaoke,
vũ trường
|
Văn hóa cơ sở
|
Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke cấp tỉnh
|
1. Là doanh nghiệp hoặc hộ
kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm các điều kiện về
phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số
96/2016/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về
an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và
Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy
định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản
lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ- CP ngày 27 tháng 11 năm 2020
quy định về quản lý, sử dụng pháo.
3. Phòng hát phải có diện
tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ.
4. Không được đặt chốt cửa
bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).
|
|
- Điều 4 Nghị định
54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch
vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
- Điều 1 Nghị định
148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 về kinh doanh
dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
|
|
34
|
Kinh doanh dịch vụ karaoke,
vũ trường
|
Văn hóa cơ sở
|
Thủ tục cấp giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke cấp huyện
|
1. Là doanh nghiệp hoặc hộ
kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm các điều kiện về
phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-
CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật
tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và Nghị định số
56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện
về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện,
Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng con
dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ- CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản
lý, sử dụng pháo.
3. Phòng hát phải có diện
tích sử dụng t 20m2 trở lên, không kể công trình phụ.
4. Không được đặt chốt cửa
bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).
|
|
- Điều 4 Nghị định
54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch
vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
- Điều 1 Nghị định
148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 về kinh doanh
dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
|
|
35
|
Kinh doanh dịch vụ karaoke,
vũ trường
|
Văn hóa cơ sở
|
Thủ tục cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường
|
- Là doanh nghiệp hoặc hộ
kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm các điều kiện về
phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số
96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24/7/2023 của
Chính phủ;
- Phòng vũ trường phải có diện
tích sử dụng từ 80m2 trở lên, không kể công trình phụ;
- Không được đặt chốt cửa bên
trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ);
- Địa điểm kinh doanh phải
cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn
hóa từ 200m trở lên.
|
|
- Điều 5 Nghị định số
54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch
vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
- Điều 1 Nghị định
148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 về kinh doanh
dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
|
|
36
|
Kinh doanh dịch vụ lữ hành
|
Du lịch
|
Cấp Giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành quốc tế
|
(1) Là doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ
lữ hành quốc tế tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam:
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành
đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi
triệu đồng);
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành
đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng);
- Kinh doanh dịch vụ lữ hành
đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài:
500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
(3) Người phụ trách kinh
doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ
hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng
chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.
- Người phụ trách kinh doanh
dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng
quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư
nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch
vụ lữ hành.
- Chuyên ngành về lữ hành được
thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau
đây:
(3.1) Quản trị dịch vụ du lịch
và lữ hành;
(3.2) Quản trị lữ hành;
(3.3) Điều hành tour du lịch;
(3.4) Marketing du lịch;
(3.5) Du lịch;
(3.6) Du lịch lữ hành;
(3.7) Quản lý và kinh doanh
du lịch;
(3.8) Quản trị du lịch MICE;
(3.9) Đại lý lữ hành;
(3.10) Hướng dẫn du lịch;
(3.11) Ngành, nghề, chuyên ngành
có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do
cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực (ngày 01 tháng 02 năm 2018);
(3.12) Ngành, nghề, chuyên ngành
có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do
cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp
không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm (3.11) và
(3.12) thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành,
nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”,
“hướng dẫn du lịch”.
|
|
- Khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch 2017.
- Khoản 2 Điều 14 Nghị
định 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017.
- Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25/11/2019
|
|
37
|
Kinh doanh dịch vụ lữ hành
|
Du lịch
|
Cấp Giấy phép kinh doanh dịch
vụ lữ hành nội địa
|
(1) Là doanh nghiệp được
thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
(2) Ký quỹ kinh doanh dịch vụ
lữ hành nội địa tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam: 100.000.000đ (Một
trăm triệu đồng);
(3) Người phụ trách kinh
doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành về lữ
hành; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng
chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch nội địa.
- Người phụ trách kinh doanh
dịch vụ lữ hành là người giữ một trong các chức danh sau: chủ tịch hội đồng
quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư
nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch
vụ lữ hành.
- Chuyên ngành về lữ hành được
thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau
đây:
(3.1) Quản trị dịch vụ du lịch
và lữ hành;
(3.2) Quản trị lữ hành;
(3.3) Điều hành tour du lịch;
(3.4) Marketing du lịch;
(3.5) Du lịch;
(3.6) Du lịch lữ hành;
(3.7) Quản lý và kinh doanh
du lịch;
(3.8) Quản trị du lịch MICE;
(3.9) Đại lý lữ hành;
(3.10) Hướng dẫn du lịch;
(3.11) Ngành, nghề, chuyên
ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”
do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm
Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018;
(3.12) Ngành, nghề, chuyên
ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”
do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.
Trường hợp bằng tốt nghiệp
không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm (3.11) và
(3.12) thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành,
nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”,
“hướng dẫn du lịch”.
|
|
- Khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch 2017.
- Khoản 2 Điều 14 Nghị định
168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017.
- Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-
BVHTTDL ngày 25/11/2019
|
|
38
|
Kinh doanh dịch vụ lữ hành
|
Du lịch
|
Thủ tục cấp Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành
nước ngoài
|
(1) Doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ lữ hành nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;
(2) Doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ lữ hành nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập
hoặc đăng ký;
(3) Trong trường hợp Giấy
đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn
đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;
(4) Nội dung hoạt động của
Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
(5) Trường hợp nội dung hoạt
động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh
thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn
phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
|
|
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14
- Nghị định số 07/2016/NĐ-CP
ngày 25/01/2016
- Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày
05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
|
|
39
|
Kinh doanh dịch vụ lữ hành
|
Du lịch
|
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch tại điểm
|
(1) Có quốc tịch Việt Nam,
thường trú tại Việt Nam;
(2) Có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ; (3) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
(4) Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp
vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do Sở Du lịch/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
Khoản 3 Điều 59 Luật Du lịch
|
|
40
|
Kinh doanh dịch vụ lữ hành
|
Du lịch
|
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn
viên du lịch quốc tế
|
(1) Có quốc tịch Việt Nam,
thường trú tại Việt Nam;
(2) Có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ; (3) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
(4) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên
chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên
ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế;
(5) Sử dụng thành thạo ngoại
ngữ đăng ký hành nghề: đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng
trở lên ngành ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài, ngành phiên dịch tiếng nước
ngoài, ngành sư phạm tiếng nước ngoài;
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng
trở lên theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ hoặc tiếng nước ngoài. Trường
hợp văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo, cần bổ
sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng
trở lên ở nước ngoài theo chương trình đào tạo bằng ngôn ngữ chính thức của
nước sở tại. Trường hợp được đào tạo bằng ngôn ngữ khác với ngôn ngữ chính thức
của nước sở tại, văn bằng hoặc phụ lục văn bằng không thể hiện ngôn ngữ đào tạo,
cần bổ sung giấy tờ chứng minh ngôn ngữ được sử dụng để đào tạo;
- Có một trong các chứng chỉ
ngoại ngữ còn thời hạn do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền cấp gồm: Chứng chỉ
ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt
Nam; chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài tương đương từ bậc 4 trở lên
theo Khu năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương từ bậc
B2 trở lên theo Khung tham chiếu chung châu Âu hoặc đạt mức yêu cầu theo quy
định tại Phụ lục I Thông tư số 04/2024/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 6 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Văn bằng do cơ sở đào tạo nước
ngoài cấp phải được công nhận theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục
đại học và giáo dục nghề nghiệp.
|
|
- Khoản 2 Điều 59 Luật Du lịch
- Khoản 2 Điều 1 Thông tư
04/2024/TT- BVHTTDL
|
|
41
|
Kinh doanh dịch vụ lữ hành
|
Du lịch
|
Thủ tục cấp thẻ hướng dẫn viên
du lịch nội địa
|
(1) Có quốc tịch Việt Nam,
thường trú tại Việt Nam;
(2) Có năng lực hành vi dân sự
đầy đủ; (3) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy;
(4) Tốt nghiệp trung cấp trở
lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên
chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa.
|
|
Khoản 1 Điều 59 Luật Du lịch
|
|
42
|
Kinh doanh dịch vụ lưu trú
|
Lưu trú
|
Thủ tục công nhận hạng cơ sở
lưu trú du lịch: hạng 4 sao, 5 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ
du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch
|
a) Có đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật;
b) Đáp ứng điều kiện về an
ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn
thực phẩm theo quy định của pháp luật;
c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu
về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch đối với khách sạn:
c1. Có tối thiểu 10 buồng ngủ;
có quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung.
c2. Có nơi để xe cho khách đối
với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn bên đường.
c3. Có bếp, phòng ăn và dịch
vụ phục vụ ăn uống đối với khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi, khách sạn bên
đường.
c4. Có giường, đệm, chăn, gối,
khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi
có khách mới.
c5. Có nhân viên trực 24 giờ
mỗi ngày.
* Điều kiện tối thiểu về
cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với biệt thự du lịch:
- Có giường, đệm, chăn, gối,
khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi
có khách mới.
- Có nhân viên trực 24 giờ mỗi
ngày.
- Có khu vực tiếp khách,
phòng ngủ, bếp và phòng tắm, phòng vệ sinh.
* Điều kiện tối thiểu về
cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với căn hộ du lịch:
- Có giường, đệm, chăn, gối,
khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi
có khách mới.
- Có khu vực tiếp khách,
phòng ngủ, bếp và phòng tắm, phòng vệ sinh.
* Điều kiện tối thiểu về
cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với tàu thủy lưu trú du lịch:
- Có khu vực đón tiếp khách,
phòng ngủ (cabin), phòng tắm, phòng vệ sinh, bếp, phòng ăn và dịch vụ phục vụ
ăn uống.
- Có giường, đệm, chăn, gối,
khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi
có khách mới.
|
- Tiêu chuẩn khách sạn TCVN
4391:2015
- Tiêu chuẩn biệt thự du lịch:
TCVN 7795:2021 - Tiêu chuẩn căn hộ du lịch TCVN 7798:2014
- Tiêu chuẩn tàu thủy lưu trú
du lịch: TCVN 9372: 2012
|
- Điều 49 Luật Du lịch
- Điều 22 Nghị định
168/2017/NĐ- CP ngày 31/12/2017
- Khoản 1 Điều 5 Nghị định
142/2018/NĐ-CP ngày 9/10/2018
|
|
43
|
Kinh doanh dịch vụ lưu trú
|
Du lịch
|
Thủ tục công nhận hạng cơ sở
lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch,
căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch
|
a) Có đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật;
b) Đáp ứng điều kiện về an
ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn
thực phẩm theo quy định của pháp luật;
c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu
về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch đối với khách sạn:
c1. Có tối thiểu 10 buồng ngủ;
có quầy lễ tân, phòng vệ sinh chung.
c2. Có nơi để xe cho khách đối
với khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn bên đường.
c3. Có bếp, phòng ăn và dịch
vụ phục vụ ăn uống đối với khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn nổi, khách sạn bên
đường.
c4. Có giường, đệm, chăn, gối,
khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi
có khách mới.
c5. Có nhân viên trực 24 giờ
mỗi ngày.
* Điều kiện tối thiểu về
cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với biệt thự du lịch:
- Có giường, đệm, chăn, gối,
khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi
có khách mới.
- Có nhân viên trực 24 giờ mỗi
ngày.
- Có khu vực tiếp khách,
phòng ngủ, bếp và phòng tắm, phòng vệ sinh.
* Điều kiện tối thiểu về
cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với căn hộ du lịch:
- Có giường, đệm, chăn, gối,
khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi
có khách mới.
- Có khu vực tiếp khách,
phòng ngủ, bếp và phòng tắm, phòng vệ sinh.
* Điều kiện tối thiểu về
cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ đối với tàu thủy lưu trú du lịch:
- Có khu vực đón tiếp khách,
phòng ngủ (cabin), phòng tắm, phòng vệ sinh, bếp, phòng ăn và dịch vụ phục vụ
ăn uống.
- Có giường, đệm, chăn, gối,
khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi
có khách mới.
|
- Tiêu chuẩn khách sạn TCVN
4391:2015
- Tiêu chuẩn biệt thự du lịch:
TCVN 7795:2021
- Tiêu chuẩn căn hộ du lịch
TCVN 7798:2014
- Tiêu chuẩn tàu thủy lưu trú
du lịch: TCVN 9372: 2012
|
- Điều 49 Luật Du lịch
- Điều 22 Nghị định
168/2017/NĐ- CP ngày 31/12/2017
- Khoản 1 Điều 5 Nghị định
142/2018/NĐ-CP ngày 9/10/2018
|
|
44
|
Kinh doanh dịch vụ lưu trú
|
Du lịch
|
Thủ tục công nhận điểm du lịch
|
(1) Có tài nguyên du lịch, có
ranh giới xác định trên bản đồ.
(2) Có kết cấu hạ tầng, dịch
vụ cần thiết bảo đảm phục vụ khách du lịch, bao gồm:
- Có kết nối giao thông,
thông tin liên lạc thuận lợi;
- Có điện, nước sạch;
- Có biển chỉ dẫn, thuyết
minh về điểm du lịch;
- Có dịch vụ ăn uống, mua sắm.
(3) Đáp ứng điều kiện về an
ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Có bộ phận bảo vệ trực 24
giờ mỗi ngày;
- Công khai số điện thoại, địa
chỉ của tổ chức, cá nhân quản lý điểm du lịch;
- Có hình thức tiếp nhận và
giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của khách du lịch;
- Nhà vệ sinh công cộng sạch
sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng
khách du lịch vào thời kỳ cao điểm;
- Có biện pháp thu gom và xử
lý rác thải, nước thải sinh hoạt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường; bố trí nhân lực làm vệ sinh môi trường;
- Áp dụng các biện pháp
phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.
|
|
Điều 11 Nghị định số
168/2017/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Du lịch
|
|
45
|
Kinh doanh dịch vụ lưu trú
|
Du lịch
|
Thủ tục công nhận khu du lịch
cấp tỉnh
|
(1) Có ít nhất 01 tài nguyên
du lịch cấp tỉnh; có ranh giới xác định trên bản đồ địa hình do cơ quan có thẩm
quyền xác nhận. Tỷ lệ bản đồ phụ thuộc vào yêu cầu quản lý và địa hình khu vực.
(2) Có kết cấu hạ tầng, cơ sở
vật chất kỹ thuật, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống và các nhu cầu
khác của khách du lịch, bao gồm:
a) Có hệ thống điện lưới, hệ
thống cung cấp nước sạch;
b) Có cơ sở kinh doanh dịch vụ
ăn uống, mua sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch, đáp ứng tối thiểu
100.000 lượt khách mỗi năm; hệ thống cơ sở lưu trú du lịch đáp ứng tối thiểu
50.000 lượt khách lưu trú mỗi năm;
c) Có nội quy, hệ thống biển
chỉ dẫn, thuyết minh về khu du lịch; có hệ thống biển chỉ dẫn, biển báo về
giao thông, các cơ sở dịch vụ, các điểm tham quan;
d) Cung cấp dịch vụ thuyết
minh, hướng dẫn du lịch.
(3) Có kết nối với hệ thống hạ
tầng giao thông, viễn thông quốc gia.
(4) Đáp ứng điều kiện về an
ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Có bộ phận bảo vệ, cứu hộ,
cứu nạn;
b) Công khai số điện thoại, địa
chỉ của tổ chức quản lý khu du lịch;
c) Có bộ phận thông tin hỗ trợ
khách du lịch; có hình thức tiếp nhận và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến
nghị của khách du lịch;
d) Nhà vệ sinh công cộng sạch
sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng, được bố trí đủ, tương ứng với số lượng
khách du lịch vào thời kỳ cao điểm;
đ) Có hệ thống thu gom và biện
pháp xử lý rác thải; có hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt hoặc hệ
thống thu gom nước thải sinh hoạt liên thông với hệ thống xử lý nước thải tập
trung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; bố trí nhân lực làm vệ
sinh môi trường;
e) Áp dụng các biện pháp
phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.
|
|
Điều 12 Nghị định số
168/2017/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Du lịch
|
|
46
|
Kinh doanh dịch vụ lưu trú
|
Du lịch
|
Kinh doanh nhà nghỉ du lịch
|
a) Có đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật;
b) Đáp ứng điều kiện về an
ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn
thực phẩm theo quy định của pháp luật;
c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu
về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch:
c1. Có khu vực đón tiếp khách
và phòng ngủ; có phòng tắm, phòng vệ sinh.”
c2. Có giường, đệm, chăn, gối,
khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi
có khách mới.
c3. Có nhân viên trực 24 giờ
mỗi ngày.
|
|
- Điều 49 Luật Du lịch
- Điều 26 Nghị định
168/2017/NĐ- CP
- Khoản 7, 8, 9 Điều 5 Nghị định
142/2018/NĐ-CP
|
|
47
|
Kinh doanh dịch vụ lưu trú
|
Du lịch
|
Kinh doanh nhà ở có phòng cho
khách du lịch thuê
|
a) Có đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật;
b) Đáp ứng điều kiện về an
ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn
thực phẩm theo quy định của pháp luật;
c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu
về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch:
c1. Có khu vực lưu trú cho
khách; có bếp, phòng tắm, phòng vệ sinh.”
c2. Có giường, đệm hoặc chiếu;
có chăn, gối, màn, khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm hoặc chiếu; thay bọc
chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.
|
|
- Điều 49 Luật Du lịch
- Điều 27 Nghị định
168/2017/NĐ- CP
- Khoản 10, 11 Nghị định
142/2018/NĐ-CP
|
|
48
|
Kinh doanh dịch vụ lưu trú
|
Du lịch
|
Kinh doanh bãi cắm trại du lịch
|
a) Có đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật;
b) Đáp ứng điều kiện về an
ninh, trật tự, an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn
thực phẩm theo quy định của pháp luật;
c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu
về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch:
c1. Có khu vực đón tiếp
khách, khu vực dựng lều, trại, phòng tắm, vệ sinh chung.
c2. có nhân viên bảo vệ trực
khi có khách
c3. Có tủ thuốc cấp cứu ban đầu
|
|
- Điều 49 Luật Du lịch
- Điều 28 Nghị định
168/2017/NĐ- CP
- Khoản 12, 13,14 Nghị định
142/2018/NĐ-CP
|
|
49
|
Hoạt động của nhà xuất bản
|
Xuất bản
|
Thủ tục cấp Giấy phép thành lập
nhà xuất bản
|
(1) Có tôn chỉ, mục đích, chức
năng, nhiệm vụ, đối tượng phục vụ, xuất bản phẩm chủ yếu phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản;
(2) Có người đủ tiêu chuẩn
quy định tại Điều 17 của Luật Xuất bản để bổ nhiệm tổng giám đốc (giám đốc),
tổng biên tập và có ít nhất năm biên tập viên cơ hữu;
(3) Có trụ sở, nguồn tài
chính và các điều kiện cần thiết khác bảo đảm hoạt động của nhà xuất bản như
sau:
a) Trụ sở của nhà xuất bản có
diện tích phù hợp, đáp ứng quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử
dụng trụ sở làm việc;
b) Có ít nhất 05 (năm) tỷ đồng
để bảo đảm hoạt động xuất bản;
c) Có đủ trang thiết bị để tổ
chức xuất bản;
d) Trong quá trình hoạt động,
cơ quan chủ quản nhà xuất bản có trách nhiệm duy trì các điều kiện a, b, c
nêu trên.
(4) Phù hợp với chiến lược, kế
hoạch và chính sách của Nhà nước về phát triển hoạt động xuất bản.
|
Không
|
- Điều 13 Luật Xuất bản ngày
20 tháng 11 năm 2012;
- Khoản 3 Điều 19 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11
năm 2018;
- Điều 8 Nghị định số
195/2013/NĐ- CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Khoản 3 Điều 1 Nghị định số
150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thông tin và truyền thông.
|
|
50
|
Hoạt động của nhà xuất bản
|
Xuất bản
|
Thủ tục cấp Giấy phép thành lập
văn phòng đại diện tại Việt Nam của Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát
hành xuất bản phẩm nước ngoài
|
- Nhà xuất bản, tổ chức phát
hành xuất bản phẩm đang hoạt động hợp pháp tại nước ngoài;
- Nhân sự dự kiến bổ nhiệm
làm người đứng đầu văn phòng đại diện phải thường trú tại Việt Nam, có đủ
năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, có trình độ đại học trở
lên, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành bản
án có hiệu lực pháp luật của tòa án.
|
|
- Điều 8 Luật Xuất bản ngày
20 tháng 11 năm 2012;
- Khoản 1 Điều 6 Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản
- Khoản 9 Điều 1 Nghị định số
150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và
truyền thông;
|
|
51
|
Hoạt động của nhà xuất bản
|
Xuất bản
|
Thủ tục chấp thuận bổ nhiệm tổng
giám đốc (giám đốc), tổng biên tập nhà xuất bản
|
(1) Tiêu chuẩn đối với tổng
giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản:
+ Là công dân Việt Nam, thường
trú tại Việt Nam, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
+ Có trình độ đại học trở
lên;
+ Có ít nhất 03 năm làm một trong
các công việc biên tập, quản lý xuất bản hoặc báo chí, quản lý tại cơ quan chủ
quản nhà xuất bản;
+ Các tiêu chuẩn khác theo
quy định của pháp luật.
(2) Tiêu chuẩn đối với tổng
biên tập nhà xuất bản:
+ Có chứng chỉ hành nghề biên
tập;
+ Có ít nhất 03 năm làm công
việc biên tập tại nhà xuất bản hoặc cơ quan báo chí;
+ Các tiêu chuẩn khác theo
quy định của pháp luật.
(3) Đối với nhà xuất bản tổ
chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện do Nhà
nước là chủ sở hữu mà có chức danh chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch
công ty thì chủ tịch hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty phải đồng thời
là tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản.
|
|
Điều 17 Luật Xuất bản
|
|
52
|
Hoạt động của nhà xuất bản
|
Xuất bản
|
Thủ tục cấp chứng chỉ hành
nghề biên tập
|
Tiêu chuẩn của biên tập viên:
- Là công dân Việt Nam; thường
trú tại Việt Nam; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Có trình độ đại học trở
lên;
- Hoàn thành khóa bồi dưỡng
kiến thức pháp luật xuất bản, nghiệp vụ biên tập theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Có chứng chỉ hành nghề biên
tập viên do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp
|
|
Khoản 1 Điều 19 Luật Xuất bản
|
|
53
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Thủ tục Đăng ký hoạt động xuất
bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử
|
Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực
hiện xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử phải có đủ các điều kiện sau
đây:
1. Điều kiện về thiết bị,
công nghệ để xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử:
- Có máy chủ đặt tại Việt
Nam;
- Có đường truyền kết nối
Internet được đăng ký hợp pháp để xuất bản xuất bản phẩm điện tử trên mạng
Internet;
- Có giải pháp kỹ thuật để kiểm
soát việc xuất bản xuất bản phẩm điện tử, bao gồm việc phát hành, loại bỏ hoặc
khôi phục để phát hành;
- Có hệ thống lưu trữ đảm bảo
các yêu cầu kỹ thuật để lưu trữ các xuất bản phẩm điện tử đã xuất bản; xuất bản
phẩm điện tử được lưu trữ phải bảo đảm yêu cầu về tính xác thực, toàn vẹn, an
toàn thông tin, có khả năng truy cập ngay t khi được tạo lập;
- Có chứng thư số hợp pháp
theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và phải tuân thủ quy chuẩn,
tiêu chuẩn đối với xuất bản phẩm điện tử.
2. Tiêu chuẩn về nhân lực kỹ
thuật để điều hành, quản lý quá trình xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện
tử:
- Được đào tạo về công nghệ
thông tin
- Đủ trình độ vận hành, quản
lý các thiết bị, giải pháp kỹ thuật để xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện
tử.
3. Có biện pháp kỹ thuật phù
hợp với quy định của cơ quan quản lý nhà nước để ngăn chặn sao chép, can thiệp
bất hợp pháp vào nội dung xuất bản phẩm
- Có giải pháp kỹ thuật chống
xâm nhập trái phép qua hệ thống mạng Internet;
- Có quy trình nghiệp vụ xử
lý sự cố về an toàn, an ninh thông tin;
- Có quy trình nghiệp vụ để
xác định việc can thiệp làm thay đổi nội dung xuất bản phẩm điện tử;
- Có giải pháp kỹ thuật theo
quy định về kiểm soát bản quyền số đối với nhà cung cấp nội dung, các kênh
phân phối nội dung.
+ Có thiết bị, phần mềm kỹ
thuật chống can thiệp, thay đổi và sao chép trái phép một phần hoặc toàn bộ nội
dung xuất bản phẩm điện tử;
+ Có biện pháp kỹ thuật xác
thực tính hợp pháp của người sử dụng khi truy cập và sử dụng xuất bản phẩm điện
tử và phải bảo đảm tính riêng tư, an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân;
+ Có điều khoản thông báo về
trách nhiệm chấp hành quy định của pháp luật về xuất bản và sở hữu trí tuệ đối
với người sử dụng trước khi truy cập và sử dụng xuất bản phẩm điện tử.
4. Có tên miền Internet Việt
Nam (“.vn”) theo quy định của pháp luật để thực hiện xuất bản điện tử trên
Internet
5. Có đăng ký hoạt động xuất
bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động
xuất bản
|
|
- Điều 45 Luật Xuất bản;
- Điều 17 Nghị định
195/2013/NĐ- CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014
- Khoản 7 Điều 1 Nghị định số
150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thông tin và truyền thông.
- Điều 23 Thông tư số
01/2020/TT- BTTTT ngày 07/02/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản
|
|
54
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động
kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
|
(1) Có một trong các loại giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng
nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.
(2) Người đứng đầu cơ sở nhập
khẩu xuất bản phẩm phải:
- Thường trú tại Việt Nam
- Có văn bằng do cơ sở đào tạo
chuyên ngành cấp hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ phát hành
xuất bản phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
(3) Có đội ngũ nhân viên đủ
năng lực thẩm định nội dung sách trong trường hợp kinh doanh nhập khẩu sách.
(4) Văn bằng do cơ sở đào tạo
chuyên ngành cấp cho người đứng đầu cơ sở nhập khẩu xuất bản phẩm phải là bằng
tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành phát hành xuất bản phẩm. Trường hợp
người đứng đầu cơ sở hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm tốt nghiệp
đại học trở lên về chuyên ngành khác, phải có giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến
thức nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
(5) Trường hợp kinh doanh nhập
khẩu sách, cần phải có ít nhất năm nhân viên đủ năng lực thẩm định nội dung
sách, cụ thể:
- Phải có thâm niên công tác
trong hoạt động xuất bản ở Việt Nam từ 5 năm trở lên
- Có bằng tốt nghiệp đại học
trở lên về chuyên ngành ngoại ngữ hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về
chuyên ngành khác nhưng có trình độ ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu thẩm định nội
dung sách nhập khẩu
- Có giấy chứng nhận bồi dưỡng
kiến thức nghiệp vụ phát hành xuất bản phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp.
|
|
- Khoản 3 Điều 38 Luật Xuất bản
ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Điều 14 Nghị định số
195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013
|
|
55
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Thủ tục cấp Giấy xác nhận
đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm (Trung ương)
|
(1) Người đứng đầu cơ sở phát
hành phải thường trú tại Việt Nam; có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức, nghiệp vụ về phát hành xuất bản phẩm do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên
ngành phát hành xuất bản phẩm cấp;
(2) Có một trong các loại giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết
định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;
(3) Có địa điểm kinh doanh xuất
bản phẩm
|
|
Khoản 3 Điều 36 Luật Xuất bản
|
|
56
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Thủ tục cấp Giấy xác nhận
đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm (cấp tỉnh)
|
(1) Người đứng đầu cơ sở phát
hành phải thường trú tại Việt Nam; có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức, nghiệp vụ về phát hành xuất bản phẩm do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên
ngành phát hành xuất bản phẩm cấp;
(2) Có một trong các loại giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết
định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;
(3) Có địa điểm kinh doanh xuất
bản phẩm
|
|
Khoản 3 Điều 36 Luật Xuất bản
|
|
57
|
Kinh doanh dịch vụ phát hành
xuất bản phẩm
|
Phát hành xuất bản phẩm
|
Không có TTHC
|
1. Chủ hộ phải thường trú tại
Việt Nam;
2. Có giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh;
3. Có địa điểm kinh doanh xuất
bản phẩm.
|
|
- Khoản 4 Điều 36 Luật Xuất bản
ngày 20 tháng 11 năm 2012;
|
|
58
|
Kinh doanh dịch vụ in, trừ in
bao bì
|
In
|
Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động
in xuất bản phẩm (Trung ương)
|
Cơ sở in được cấp giấy phép
hoạt động in xuất bản phẩm (bao gồm các công đoạn chế bản, in, gia công sau
in) khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Người đứng đầu cơ sở in phải
là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có nghiệp vụ quản lý hoạt động
in xuất bản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật;
2. Có mặt bằng sản xuất (Có bản
sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hay các loại giấy tờ khác chứng minh về
việc giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng để sản xuất);
3. Có thiết bị để thực hiện một
hoặc các công đoạn chế bản, in và gia công sau in xuất bản phẩm;
4. Bảo đảm các điều kiện về
an ninh, trật tự;
5. Bảo đảm điều kiện về vệ
sinh môi trường theo quy định của pháp luật;
6. Phù hợp với quy hoạch phát
triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ
sở xuất bản, và quy hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật về
quy hoạch;
7. Chủ sở hữu là tổ chức, cá
nhân Việt Nam.
|
|
- Khoản 1 Điều 32 Luật Xuất bản;
- Khoản 4 Điều 19 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm
2018;
- Khoản 1 Điều 13 Nghị định
195/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014
- Khoản 5 Điều 1 Nghị định số
150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thông tin và truyền thông.
|
|
59
|
Kinh doanh dịch vụ in, trừ
in bao bì
|
In
|
Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động
in xuất bản phẩm (cấp tỉnh)
|
Cơ sở in được cấp giấy phép
hoạt động in xuất bản phẩm (bao gồm các công đoạn chế bản, in, gia công sau
in) khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Người đứng đầu cơ sở in phải
là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có nghiệp vụ quản lý hoạt động
in xuất bản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật;
2. Có mặt bằng sản xuất (Có bản
sao có chứng thực hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hay các loại giấy tờ khác chứng minh về
việc giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng để sản xuất);
3. Có thiết bị để thực hiện một
hoặc các công đoạn chế bản, in và gia công sau in xuất bản phẩm;
4. Bảo đảm các điều kiện về
an ninh, trật tự;
5. Bảo đảm điều kiện về vệ
sinh môi trường theo quy định của pháp luật;
6. Phù hợp với quy hoạch phát
triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ
sở xuất bản, và quy hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật về
quy hoạch;
7. Chủ sở hữu là tổ chức, cá
nhân Việt Nam.
|
|
- Khoản 1 Điều 32 Luật Xuất bản;
- Khoản 4 Điều 19 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11
năm 2018;
- Khoản 1 Điều 13 Nghị định
195/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014
- Khoản 5 Điều 1 Nghị định số
150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực
thông tin và truyền thông.
|
|
60
|
Kinh doanh dịch vụ in, trừ
in bao bì
|
In
|
Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động
in (Trung ương)
|
1. Có thiết bị in phù hợp để
thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in theo nhu cầu,
khả năng hoạt động của cơ sở in và đúng với nội dung đơn đề nghị cấp giấy
phép hoạt động in
2. Có mặt bằng hợp pháp để thực
hiện chế bản, in và gia công sau in.
3. Có chủ sở hữu là tổ chức
(cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có chủ sở hữu là công dân Việt Nam) hoặc cá
nhân là công dân Việt Nam;
4. Có người đứng đầu là công
dân Việt Nam, thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ.
|
|
- Điều 11 Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in
- Khoản 4 Điều 1 Nghị định số
25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động
in;
- Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị
định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 và Nghị định số
25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018
|
|
61
|
Kinh doanh dịch vụ in, trừ
in bao bì
|
In
|
Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động
in (cấp tỉnh)
|
1. Có thiết bị in phù hợp để
thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in theo nhu cầu,
khả năng hoạt động của cơ sở in và đúng với nội dung đơn đề nghị cấp giấy
phép hoạt động in
2. Có mặt bằng hợp pháp để thực
hiện chế bản, in và gia công sau in.
3. Có chủ sở hữu là tổ chức
(cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có chủ sở hữu là công dân Việt Nam) hoặc cá
nhân là công dân Việt Nam;
4. Có người đứng đầu là công
dân Việt Nam, thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ.
|
|
- Điều 11 Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in
- Khoản 4 Điều 1 Nghị định số
25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động
in;
- Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị
định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 và Nghị định số
25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018
|
|
62
|
Kinh doanh dịch vụ in, trừ
in bao bì
|
In
|
Thủ tục xác nhận đăng ký hoạt
động cơ sở in (Trung ương)
|
1. Có thiết bị in phù hợp để
thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in theo nhu cầu,
khả năng hoạt động của cơ sở in và đúng với nội dung trên tờ khai đăng ký hoạt
động cơ sở in.
2. Có mặt bằng hợp pháp để thực
hiện chế bản, in và gia công sau in.
3. Có chủ sở hữu là tổ chức
(cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có chủ sở hữu là công dân Việt Nam) hoặc cá
nhân là công dân Việt Nam;
4. Có người đứng đầu là công
dân Việt Nam, thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ.
|
|
- Điều 11 Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in
- Khoản 4 Điều 1 Nghị định số
25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động
in;
- Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị
định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 và Nghị định số
25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018
|
|
63
|
Kinh doanh dịch vụ in, trừ
in bao bì
|
In
|
Thủ tục xác nhận đăng ký hoạt
động cơ sở in (cấp tỉnh)
|
1. Có thiết bị in phù hợp để
thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia công sau in theo nhu cầu,
khả năng hoạt động của cơ sở in và đúng với nội dung trên tờ khai đăng ký hoạt
động cơ sở in.
2. Có mặt bằng hợp pháp để thực
hiện chế bản, in và gia công sau in.
3. Có chủ sở hữu là tổ chức
(cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có chủ sở hữu là công dân Việt Nam) hoặc cá
nhân là công dân Việt Nam;
4. Có người đứng đầu là công
dân Việt Nam, thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ.
|
|
- Điều 11 Nghị định số
60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in
- Khoản 4 Điều 1 Nghị định số
25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động
in;
- Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị
định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 và Nghị định số
25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018
|
|
64
|
Nhập khẩu hàng hóa văn hóa
thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Trò chơi điện tử không kết nối
mạng
|
Thủ tục xác nhận đủ điều kiện
nhập khẩu máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho
người nước ngoài và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc
|
- Máy, thiết bị nhập khẩu mới
100%, có nội dung, hình ảnh, âm thanh, hình thức bảo đảm chất lượng, phù hợp
với thẩm mỹ của người Việt Nam và không vi phạm các điều kiện quy định về nội
dung cấm phổ biến, lưu hành tại Việt Nam;
- Có địa điểm lắp đặt, kinh
doanh máy, thiết bị nhập khẩu đúng với nội dung đăng ký kinh doanh đã được cơ
quan có thẩm quyền cấp;
- Quyết định công nhận hạng
cơ sở lưu trú du lịch còn hiệu lực theo quy định của pháp luật tại thời điểm
nhập khẩu;
- Tuân thủ các điều kiện khác
theo quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh và Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người
nước ngoài, kinh doanh sòng bạc.
|
|
Khoản 4 Điều 10 Thông tư số
28/2014/TT- BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
65
|
Mua bán hàng hóa quốc tế
chuyên ngành văn hóa
|
Trò chơi điện tử không kết nối
mạng
|
Không
|
1. Tổ chức, cá nhân kinh
doanh trò chơi điện tử phải có các điều kiện sau:
a) Cửa hàng trò chơi điện tử
phải cách các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ 200m
trở lên;
b) Trang thiết bị đảm bảo chất
lượng âm thanh, hình ảnh; hình thức trang thiết bị phù hợp thẩm mỹ Việt Nam.
2. Khi hoạt động, tổ chức, cá
nhân kinh doanh trò chơi điện tử phải tuân theo các quy định sau:
a) Nội dung trò chơi điện tử
phải lành mạnh, không vi phạm các quy định cấm tại Điều 3 Quy chế ban hành
kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ -CP;
b) Không được hoạt động sau
10 giờ đêm đến 8 giờ sáng.
3. Nghiêm cấm tổ chức kinh
doanh trò chơi điện tử có tính chất đánh bạc
|
|
Điều 35 Nghị định số
103/2009/NĐ - CP- Điều 7 Nghị định số 142/2018/NĐ - CP
|
|
66
|
Kinh doanh trò chơi điện tử
trên mạng
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Quyết định phát hành trò
chơi điện tử G1 trên mạng
|
Doanh nghiệp được cấp Quyết định
phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng khi có đủ các điều kiện sau:
- Có Giấy phép cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;
- Nội dung, kịch bản trò chơi
điện tử không vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật An ninh mạng và quy định về
sở hữu trí tuệ; không mô phỏng các trò chơi có thưởng trong các cơ sở kinh
doanh casino, các trò chơi sử dụng hình ảnh lá bài; không có các hình ảnh, âm
thanh, ngôn ngữ miêu tả cụ thể các hành động sau: Khủng bố, giết người, tra tấn
người, ngược đãi, xâm hại, buôn bán phụ nữ và trẻ em; kích động tự tử, bạo lực;
khiêu dâm, dung tục trái với truyền thống đạo đức, văn hóa, thuần phong mỹ tục
của dân tộc; xuyên tạc, phá hoại truyền thống lịch sử; vi phạm chủ quyền và sự
toàn vẹn lãnh thổ; sử dụng ma túy, uống rượu, hút thuốc lá; đánh bạc và các
hành vi vi phạm pháp luật khác;
- Trò chơi điện tử trên mạng
có kết quả phân loại trò chơi theo độ tuổi phù hợp với nội dung, kịch bản trò
chơi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 38 Nghị định 147/2024/NĐ-CP .
|
|
Khoản 1 Điều 43 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP
|
|
67
|
Kinh doanh trò chơi điện tử
trên mạng
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G1 trên mạng
|
Doanh nghiệp được cấp Giấy
phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng khi có đủ các điều kiện
sau đây:
- Là doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử trên mạng đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp của doanh nghiệp; có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại
liên hệ rõ ràng và liên hệ được;
- Đã đăng ký tên miền sử dụng
để cung cấp dịch vụ;
- Có đủ khả năng tài chính, tổ
chức, nhân sự quản trị trò chơi điện tử phù hợp với quy mô hoạt động của
doanh nghiệp;
- Có hệ thống thiết bị kỹ thuật
để kết nối thanh toán với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định của pháp luật, bảo đảm cập
nhật, lưu trữ chính xác, đầy đủ và cho phép người chơi có thể tra cứu được
thông tin chi tiết về tài khoản thanh toán của mình trên hệ thống ứng dụng
trò chơi (tài khoản game);
- Có hệ thống thiết bị kỹ thuật
bảo đảm lưu trữ, cập nhật đầy đủ thông tin của người chơi tại Việt Nam bao gồm:
Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số điện thoại di động tại Việt Nam. Thực hiện
việc xác thực tài khoản người chơi bằng số điện thoại di động tại Việt Nam, bảo
đảm chỉ những tài khoản đã xác thực mới được tham gia chơi trò chơi; trường hợp
người chơi dưới 16 tuổi thì cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự
đăng ký tài khoản bằng thông tin của cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật
dân sự và có trách nhiệm giám sát và quản lý thời gian chơi, nội dung trò
chơi của người chơi dưới 16 tuổi truy cập; thực hiện xóa thông tin của người
chơi sau khi hết hạn thời gian lưu trữ theo quy định;
- Có hệ thống thiết bị kỹ thuật
bảo đảm quản lý thời gian chơi trong ngày (từ 00h00 đến 24h00) của người chơi
dưới 18 tuổi không quá 60 phút đối với từng trò chơi nhưng không quá 180 phút
một ngày đối với tất cả trò chơi dành cho người chơi dưới 18 tuổi do doanh
nghiệp cung cấp;
- Có hệ thống thiết bị kỹ thuật
bảo đảm hiển thị liên tục kết quả phân loại trò chơi theo độ tuổi đối với tất
cả các trò chơi do doanh nghiệp cung cấp khi giới thiệu, quảng cáo và phát
hành; có thông tin khuyến cáo với nội dung “Chơi quá 180 phút một ngày sẽ ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe” tại vị trí dễ nhận biết ở diễn đàn của trò chơi (nếu
có) và trên màn hình thiết bị của người chơi theo tần suất 30 phút/lần trong
quá trình chơi trò chơi;
- Có hệ thống thiết bị kỹ thuật
bảo đảm quản lý nội dung trao đổi, chia sẻ trong trò chơi và trên diễn đàn của
trò chơi (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ;
- Có biện pháp quản lý nội
dung, thông tin tài khoản người chơi bảo đảm lưu trữ đầy đủ, cập nhật liên tục,
chính xác thông tin về quá trình sử dụng dịch vụ của người chơi bao gồm: Tên
tài khoản, thời gian sử dụng dịch vụ, các thông tin có liên quan đến việc sở
hữu vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng của người chơi;
- Có phương án bảo đảm an
toàn thông tin mạng, an ninh thông tin, chất lượng dịch vụ và quyền lợi chính
đáng của người chơi;
- Có phương án dự phòng về
thiết bị và kết nối, phương án sao lưu dữ liệu để bảo đảm an toàn hệ thống
khi có sự cố xảy ra.
|
|
Khoản 1 Điều 39 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024
|
|
68
|
Kinh doanh trò chơi điện tử
trên mạng
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Giấy chứng nhận cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
|
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng
nhận cung cấp trò chơi G2, G3, G4 trên mạng khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Là doanh nghiệp được thành
lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử trên mạng đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp của doanh nghiệp; có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại
rõ ràng và liên hệ được.
- Đã đăng ký tên miền sử dụng
để cung cấp dịch vụ.
- Có đủ khả năng tài chính, tổ
chức, nhân sự quản trị trò chơi điện tử phù hợp với quy mô hoạt động của
doanh nghiệp.
- Có hệ thống thiết bị kỹ thuật
để kết nối thanh toán với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định của pháp luật, bảo đảm cập
nhật, lưu trữ chính xác, đầy đủ và cho phép người chơi có thể tra cứu được
thông tin chi tiết về tài khoản thanh toán của mình trên hệ thống ứng dụng
trò chơi (tài khoản game).
- Có hệ thống thiết bị kỹ thuật
bảo đảm lưu trữ, cập nhật đầy đủ thông tin của người chơi tại Việt Nam bao gồm:
Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số điện thoại di động tại Việt Nam. Thực hiện
việc xác thực tài khoản người chơi bằng số điện thoại di động tại Việt Nam, bảo
đảm chỉ những tài khoản đã xác thực mới được tham gia chơi trò chơi; trường hợp
người chơi dưới 16 tuổi thì cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự
đăng ký tài khoản bằng thông tin của cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật
dân sự và có trách nhiệm giám sát và quản lý thời gian chơi, nội dung trò
chơi của người chơi dưới 16 tuổi truy cập; thực hiện xóa thông tin của người
chơi sau khi hết hạn thời gian lưu trữ theo quy định.
- Có hệ thống thiết bị kỹ thuật
bảo đảm quản lý thời gian chơi trong ngày (từ 00h00 đến 24h00) của người chơi
dưới 18 tuổi không quá 60 phút đối với từng trò chơi nhưng không quá 180 phút
một ngày đối với tất cả trò chơi dành cho người chơi dưới 18 tuổi do doanh
nghiệp cung cấp.
- Có hệ thống thiết bị kỹ thuật
bảo đảm hiển thị liên tục kết quả phân loại trò chơi theo độ tuổi đối với tất
cả các trò chơi do doanh nghiệp cung cấp khi giới thiệu, quảng cáo trò chơi
và khi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; có thông tin khuyến cáo với
nội dung “Chơi quá 180 phút một ngày sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe” tại vị
trí dễ nhận biết ở diễn đàn của trò chơi (nếu có) và trên màn hình thiết bị của
người chơi theo tần suất 30 phút/lần trong quá trình chơi.
- Có hệ thống thiết bị kỹ thuật
bảo đảm quản lý nội dung trao đổi, chia sẻ trên diễn đàn của trò chơi (nếu
có) theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP .
- Có biện pháp quản lý nội
dung, thông tin tài khoản người chơi bảo đảm lưu trữ đầy đủ, cập nhật liên tục,
chính xác thông tin về quá trình sử dụng dịch vụ của người chơi bao gồm: Tên
tài khoản, thời gian sử dụng dịch vụ, các thông tin có liên quan đến việc sở
hữu vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng của người chơi.
- Có phương án bảo đảm an
toàn thông tin mạng, an ninh thông tin; đảm bảo chất lượng dịch vụ và quyền lợi
chính đáng của người chơi.
- Có phương án dự phòng về
thiết bị và kết nối, phương án sao lưu dữ liệu để bảo đảm an toàn hệ thống
khi có sự cố xảy ra.
|
|
Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09/11/2024
|
|
69
|
Kinh doanh trò chơi điện tử
trên mạng
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Giấy xác nhận thông báo
phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
|
Nội dung, kịch bản trò chơi
điện tử trên mạng không vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật An ninh mạng và
quy định về sở hữu trí tuệ; không mô phỏng các trò chơi có thưởng trong các
cơ sở kinh doanh casino, các trò chơi sử dụng hình ảnh lá bài; không có các
hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ miêu tả cụ thể các hành động sau: Khủng bố, giết
người, tra tấn người, ngược đãi, xâm hại, buôn bán phụ nữ và trẻ em; kích động
tự tử, bạo lực; khiêu dâm, dung tục trái với truyền thống đạo đức, văn hóa,
thuần phong mỹ tục của dân tộc; xuyên tạc, phá hoại truyền thống lịch sử; vi
phạm chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ; sử dụng ma túy, uống rượu, hút thuốc
lá; đánh bạc và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
|
|
Khoản 1 Điều 52 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024
|
|
70
|
Kinh doanh trò chơi điện tử
trên mạng
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
|
Tổ chức, doanh nghiệp, cá
nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có đăng ký kinh doanh điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;
- Có biển hiệu “Điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” ghi rõ tên điểm, địa chỉ, số điện thoại
liên hệ, số đăng ký kinh doanh. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử công cộng đồng thời là đại lý Internet thì thêm nội dung “Đại lý
Internet”. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng
thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp thì thêm nội dung
“Điểm truy nhập Internet công cộng”;
- Có thiết bị và nội quy phòng
cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an.
|
|
Khoản 1 Điều 62 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024
|
|
71
|
Kinh doanh hoạt động thể thao
của doanh nghiệp thể thao, CLB thể thao chuyên nghiệp
|
Thể dục thể thao
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp
|
(1) Huấn luyện viên thể thao
chuyên nghiệp phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có bằng tốt nghiệp đại học
thể dục thể thao chuyên ngành phù hợp với hoạt động của môn thể thao chuyên
nghiệp và hoàn thành chương trình đào tạo huấn luyện viên chuyên nghiệp của
liên đoàn thể thao quốc gia.
- Có bằng huấn luyện viên
chuyên nghiệp do liên đoàn thể thao châu lục hoặc thế giới của môn thể thao
chuyên nghiệp cấp.
- Có bằng huấn luyện viên
chuyên nghiệp của nước ngoài được liên đoàn thể thao châu lục hoặc thế giới của
môn thể thao chuyên nghiệp công nhận.
(2) Vận động viên chuyên nghiệp
phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có hợp đồng lao động với
câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.
- Được liên đoàn thể thao quốc
gia công nhận là vận động viên chuyên nghiệp. Trường hợp vận động viên là người
nước ngoài tham gia thi đấu thể thao chuyên nghiệp tại Việt Nam phải có chứng
nhận chuyển nhượng quốc tế và Giấy phép lao động theo quy định pháp luật về
lao động.
(3) Nhân viên y tế thường trực
trong các buổi tập luyện và thi đấu thể thao chuyên nghiệp hoặc nhân viên y tế
của cơ sở y tế mà câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp ký hợp đồng để sơ cứu, cấp
cứu người tham gia hoạt động thể thao chuyên nghiệp trong trường hợp cần thiết
phải có trình độ chuyên môn từ cao đẳng y tế trở lên.
(4) Cơ sở vật chất, trang thiết
bị tập luyện và thi đấu thể thao chuyên nghiệp phải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp với quy định
của các tổ chức thể thao chuyên nghiệp quốc tế.
|
|
Điều 11, 12 Nghị định số
36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019
|
|
72
|
Kinh doanh hoạt động thể thao
của doanh nghiệp thể thao, CLB thể thao chuyên nghiệp
|
Thể dục thể thao
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
|
A) Điều kiện chung về kinh
doanh hoạt động thể thao:
(1) Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động;
(2) Có cơ sở vật chất, trang
thiết bị thể thao đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao.
Điều kiện riêng kinh doanh đối
với doanh nghiệp hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện:
(1) Doanh nghiệp kinh doanh
hoạt động thể thao nếu có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc
kinh doanh hoạt động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có
người hướng dẫn tập luyện do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Nhân viên chuyên môn của
doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao bao gồm:
- Người hướng dẫn tập luyện
thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Là huấn luyện viên hoặc vận
động viên có đẳng cấp t cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động
thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Có bằng cấp về chuyên ngành
thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng
ký kinh doanh;
+ Được tập huấn chuyên môn thể
thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nhân viên cứu hộ.
- Nhân viên y tế.
b) Có cơ sở vật chất, trang
thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
(2) Hộ kinh doanh và các tổ
chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập
luyện phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.
B) Điều kiện riêng đối với
doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm:
(1) Hộ kinh doanh và các tổ
chức khác muốn kinh doanh hoạt động thể thao mạo hiểm phải đăng ký thành lập
doanh nghiệp.
(2) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt
động thể thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có đủ nhân viên chuyên môn
theo, bao gồm:
Người hướng dẫn tập luyện thể
thao; Nhân viên cứu hộ;
Nhân viên y tế thường trực hoặc
văn bản thỏa thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu
người tham gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
b) Có cơ sở vật chất, trang
thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
C) Điều kiện riêng hoạt động
thể thao dưới nước:
(1) Có nhân viên cứu hộ.
(2) Có cơ sở vật chất, trang
thiết bị thể thao đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
(3) Đối với hoạt động thể
thao trên sông, trên biển, trên hồ hoặc suối lớn phải có xuồng máy cứu sinh.
|
|
Điều 13, 14, 15, 16, 17 Nghị
định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019
|
|
73
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Yoga
|
(1) Cơ sở vật chất
a) Sàn tập bằng phẳng, không
trơn trượt.
b) Khoảng cách từ sàn tập đến trần nhà không thấp
hơn 2,7m.
c) Không gian tập luyện thoáng mát, ánh sáng từ
150 lux trở lên.
d) Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá
nhân cho người tập, có tủ thuốc và dụng cụ sơ cấp cứu ban đầu.
đ) Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu
sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được
tham gia tập luyện, trang phục khi tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an
toàn khi tập luyện và các quy định khác.
e) Việc tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga ở
ngoài trời phải tuân thủ quy định tại các điểm a, c, d, đ mục này.
(2) Trang thiết bị
a) Trang thiết bị tập luyện:
- Đảm bảo mỗi người tập có 01 thảm tập cá nhân hoặc
thảm lớn trên sàn;
- Đối với động tác Yoga bay (Yoga fly): Võng lụa
(dây) chịu được ít nhất 300 kg trọng lực, được lắp đặt trên một hệ thống treo
có khả năng đảm bảo an toàn cho người tập luyện. Chiều dài của dây có thể điều
chỉnh để vừa với tư thế người tập;
- Các dụng cụ hỗ trợ tập luyện môn Yoga phải đảm
bảo an toàn, không gây nguy hiểm cho người tập.
b) Trang thiết bị thi đấu:
- Đảm bảo mỗi người có 01 thảm cá nhân hoặc thảm
lớn trên sàn;
- Có thiết bị liên lạc cho các thành viên tổ chức
và điều hành giải;
- Đồng hồ bấm giờ, bảng báo giờ, bảng điểm, loa,
vạch giới hạn sân thi đấu.
(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm tối thiểu
2,5m2/01 người.
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện không quá 30 người
trong một giờ học.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có
đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 4,5,6,7 Thông tư số 11/2016/TT-
BVHTTDL ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn
Yoga
|
|
74
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Golf
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Đối với sân tập Golf ngoài trời:
- Sân Golf được bố trí theo yêu cầu kỹ thuật và nội
dung thi đấu phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu; được Hiệp hội Golf
Việt Nam tiến hành kiểm tra, đánh dấu và xác nhận độ khó của sân theo luật
thi đấu môn Golf.
- Tại những khu vực giáp đường giao thông, khu
dân sinh phải có hàng rào ngăn cách ở khu vực giới hạn của sân Golf cao ít nhất
20m, cao dần đều đến ít nhất là 40m kể từ khu vực phát bóng đến điểm cách điểm
phát bóng 150m.
- Có khu vực thay đồ, nhà vệ sinh.
- Có lưới bảo vệ cao ít nhất là 20m ở hai bên và
phía trước đường tập (lane);
- Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm phát bóng của
đường tập không nhỏ hơn 2,5m;
- Trường hợp sân tập Golf có kích thước chiều dài
nhỏ hơn 200m thì phải có lưới bảo vệ ở trên nóc đường tập;
- Trường hợp sân tập Golf trên hồ phải có phao
ngăn cách giữa khu vực tập luyện và khu vực bên ngoài, biển cảnh báo.
b) Đối với sân tập Golf trong nhà:
- Có kích thước chiều dài ít nhất là 6m, chiều rộng
ít nhất là 5m và chiều cao ít nhất là 3,5m;
- Ở hai bên, phía trước và nóc của đường tập có vật
liệu giảm chấn như lưới, mút để đảm bảo khi bóng đánh vào đạt độ nảy không
quá 1,5m;
- Trường hợp phòng tập có nhiều đường tập:
- Khoảng cách giữa các điểm phát bóng không nhỏ
hơn 2,5m;
- Có lưới ngăn cách giữa các đường tập cao đến trần
của sân tập Golf trong nhà.
c) Trang thiết bị dùng để tập luyện phải đảm bảo
quy định của Hiệp hội Golf quốc tế.
d) Nội quy sân tập Golf bao gồm những nội dung chủ
yếu sau: đối tượng được phép tham gia tập luyện, trang phục khi tập luyện
Golf, giờ luyện tập, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện và các quy định
khác.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Sân Golf được bố trí theo yêu cầu kỹ thuật và
nội dung thi đấu phù hợp với tính chất và quy mô của giải đấu; được Hiệp hội
Golf Việt Nam tiến hành kiểm tra, đánh dấu và xác nhận độ khó của sân theo luật
thi đấu môn Golf.
b) Có bản đồ mô tả một số vị trí chính: khu vực
phát bóng, vị trí từng hố golf, vị trí tạo độ khó của sân và vị trí địa điểm
nghỉ sau vòng đấu.
c) Tại những khu vực giáp đường giao thông, khu
dân sinh phải có hàng rào ngăn cách ở khu vực giới hạn của sân Golf cao ít nhất
20m, cao dần đều đến ít nhất là 40m kể từ khu vực phát bóng đến điểm cách điểm
phát bóng 150m.
d) Bố trí điểm sơ cứu, cấp cứu tại các khu vực
trên sân Golf; đảm bảo thuận lợi cho xe cứu thương di chuyển.
đ) Có khu vực thay đồ, nhà vệ sinh.
e) Có cờ, còi và biển báo hiệu đánh dấu các mốc
khoảng cách.
g) Có thiết bị cảnh báo và hệ thống báo động khi
có sét.
h) Trang thiết bị, dụng cụ thi đấu môn Golf đảm bảo
theo quy định của Hiệp hội Golf quốc tế.
i) Phương tiện di chuyển cho các thành viên tổ chức,
điều hành và các vận động viên trong quá trình thi đấu.
k) Bộ đàm, đồng hồ bấm giờ, còi báo hiệu, loa
thông báo cho các thành viên tổ chức và điều hành giải; đồng hồ thông báo tại
hố số 1, hố số 10 và khu vực sân tập.
(3) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5 Thông tư số 12/2016/TT-BVHTTDL
ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf
|
|
75
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Cầu lông
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Mặt sân cầu lông:
- Có chiều dài ít nhất 15,40m và chiều rộng ít nhất
8,10m;
- Mặt sân phẳng, không trơn trượt.
b) Kích thước sân:
- Đối với sân đánh đôi: Chiều dài 13,40m, chiều rộng
6,10m, độ dài đường chéo sân là 14,723m;
- Đối với sân đánh đơn: Chiều dài 13,40m, chiều rộng
5,18m, độ dài đường chéo sân là 14,366m;
- Các đường biên và đường giới hạn có chiều rộng
4cm.;
- Khoảng cách từ đường biên ngang, đường biên dọc
đến tường bao quanh và đến sân kế tiếp ít nhất 01m;
- Đối với sân cầu lông trong nhà, chiều cao tính
từ mặt sân đến trần nhà ít nhất là 8m, tường nhà không được làm bằng vật liệu
chói, lóa.
c) Chiều cao của lưới là 1,55m, cột lưới có hình
trụ, đủ chắc chắn và đứng thẳng khi lưới được căng lên. Hai cột lưới và các
phụ kiện không được đặt vào trong sân.
d) Lưới được làm từ sợi dây nylon hoặc chất liệu
tổng hợp có màu sẫm, các mắt lưới không nhỏ hơn 15mm và không lớn hơn 20mm,
mép trên của lưới được nẹp màu trắng.
đ) Đảm bảo ánh sáng trên sân ít nhất là 150 lux.
e) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế, nơi
thay đồ, cất giữ đồ và khu vực vệ sinh.
g) Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu
sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được
tham gia tập luyện, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
- Mỗi sân có dụng cụ lau và làm sạch mặt sân.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị tổ chức thi đấu
môn Cầu lông phải đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e mục
(1) nêu trên.
(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện: Mỗi người hướng dẫn
tập luyện hướng dẫn không quá 20 người trong một buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 09/2017/TT-BVHTTDL
ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối
với môn Cầu lông
|
|
76
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Taekwondo
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt, có diện
tích từ 60m2 trở lên.
b) Ánh sáng đảm bảo từ 200 lux trở lên.
c) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
d) Có khu vực thay đồ, cất giữ đồ, nhà vệ sinh.
đ) Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện.
e) Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu
sau: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện
pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
g) Trang thiết bị tập luyện:
- Võ phục tập luyện: 01 bộ/01 võ sinh.
- Đích đá các loại: 10 chiếc/04 võ sinh.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Tuân thủ các điều kiện quy định tại điểm b, c,
d mục (1) nêu trên.
b) Sàn thi đấu bằng phẳng được trải thảm có tính
đàn hồi, kích thước thảm thi đấu 10m x 10m.
c) Võ phục thi đấu, bảo hộ tay, chân, gối, hạ bộ
và bịt răng: 01 bộ/01 võ sinh.
d) Giáp, mũ thi đấu Taekwondo: 03 bộ/01 sân.
đ) Bảng công bố điểm, cân trọng lượng võ sinh.
(3) Mật độ tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất
03m2/01 võ sinh;
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện không quá 30 võ
sinh/buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 10/2017/TT-BVHTTDL
ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Taekwondo
|
|
77
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Karate
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt, có diện
tích từ 60m2 trở lên.
b) Ánh sáng đảm bảo từ 200 lux trở lên.
c) Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu
sau: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện
pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
d) Có võ phục chuyên môn Karate: găng tay màu
xanh, găng tay màu đỏ; bộ bảo vệ bàn chân, ống quyển màu xanh; bộ bảo vệ bàn
chân, ống quyển màu đỏ; dụng cụ đỡ đòn (lămpơ)
đ) Có khu vực thay đồ, cất giữ đồ, nhà vệ sinh;
có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
e) Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện, ghi
đầy đủ họ tên, năm sinh, địa chỉ, thời gian theo học và lưu đơn xin học của từng
người.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Thảm hình vuông có chiều dài mỗi cạnh từ 10m đến
12m;
b) Tuân thủ các quy định tại điểm a và điểm b mục
(1) nêu trên.
c) Bảo vệ cơ thể, bịt răng, đồng hồ bấm giờ, bảng
điểm, cân trọng lượng cơ thể, cồng và cờ trọng tài gồm hai màu xanh và màu đỏ;
d) Có võ phục chuyên môn Karate; găng tay màu
xanh, găng tay màu đỏ; bộ bảo vệ bàn chân, ống quyển màu xanh; bộ bảo vệ bàn
chân, ống quyển màu đỏ; dụng cụ đỡ đòn (lămpơ);
đ) Có khu vực thay đồ, gửi đồ, khu vực vệ sinh;
có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
(3) Mật độ tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất
03m2/01 võ sinh;
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện không quá 30 võ
sinh/buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ,
nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL
ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Karate
|
|
78
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Bơi, Lặn
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Bể bơi:
- Kích thước: Bể bơi được xây dựng hoặc lắp đặt
có kích thước không nhỏ hơn 6m x 12m hoặc có diện tích tương đương;
- Đáy bể có độ dốc đều, không gấp khúc, chênh lệch
độ sâu không quá 01m đối với bể bơi có chiều dài từ 25m trở lên hoặc không
quá 0,5m đối với bể bơi có chiều dài nhỏ hơn 25m;
- Thành bể, đáy bể có bề mặt nhẵn, mịn, dễ làm sạch.
b) Bục xuất phát chỉ được lắp đối với bể bơi có độ
sâu không nhỏ hơn 1,35m.
c) Có phòng thay đồ, khu tắm tráng và khu vệ
sinh; sàn các khu vực này và xung quanh bể bơi phải phẳng, không đọng nước,
không trơn trượt.
d) Khu vực rửa chân được đặt tại vị trí trước khi
người tập xuống bể.
đ) Có hệ thống âm thanh trong tình trạng hoạt động
tốt.
e) Hệ thống ánh sáng đảm bảo độ sáng không nhỏ
hơn 300 Lux ở mọi địa điểm trên mặt nước bể bơi.
g) Có dây phao được căng để phân chia các khu vực
của bể bơi.
h) Dụng cụ cứu hộ:
- Sào cứu hộ được đặt trên thành bể ở các vị trí
thuận lợi dễ quan sát và sử dụng, có độ dài 2,5m, sơn màu đỏ - trắng. Mỗi bể
bơi phải có ít nhất 06 sào;
- Phao cứu sinh được đặt trên thành bể ở vị trí
thuận lợi khi sử dụng. Mỗi bể bơi phải có ít nhất 06 phao;
- Ghế cứu hộ được đặt trên thành bể với vị trí
thuận lợi dễ quan sát cho nhân viên cứu hộ, có chiều cao ít nhất 1,5m so với
mặt bể.
i) Bảng nội quy, biển báo:
- Bảng nội quy, biển báo được đặt ở các hướng, vị
trí khác nhau, dễ đọc, dễ quan sát;
- Bảng nội quy bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn, quy định đối tượng không được tham
gia tập luyện và các quy định khác;
- Biển báo khu vực dành cho người không biết bơi
(có độ sâu từ 01m trở xuống); khu vực dành cho những người biết bơi và khu vực
cấm nhảy cắm đầu (có độ sâu ít hơn 1,4m).
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c,
d, đ, e, g mục (1) nêu trên.
b) Có đường bơi rộng ít nhất 02m, được phân cách
bằng dây phao nổi giảm sóng.
(3) Mật độ tập luyện, hướng dẫn tập luyện và cứu
hộ
a) Mật độ tập luyện phải bảo đảm ít nhất 01 người/01m2
ở khu vực nước nông (độ sâu dưới 01m) hoặc 01 người/02m2 ở khu vực nước sâu
(độ sâu từ 01m trở lên).
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện chỉ được hướng dẫn
không quá 30 người hoặc không quá 20 người đối với trẻ em dưới 10 tuổi trong
một buổi tập.
c) Phải bảo đảm có nhân viên cứu hộ thường trực
khi có người tham gia tập luyện và thi đấu. Số lượng nhân viên cứu hộ phải đảm
bảo ít nhất 200m2 mặt nước bể bơi/01 nhân viên, trường hợp có đông người tham
gia tập luyện phải đảm bảo ít nhất 50 người bơi/01 nhân viên trong cùng một
thời điểm.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ,
nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL
ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên
chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn
|
|
79
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Billards & Snooker
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị
a) Khu vực đặt bàn phải có mái che, khoảng cách
tính từ mép ngoài bàn tới tường ít nhất là 1,5m, khoảng cách các bàn với nhau
ít nhất là 1,2m.
b) Cơ sở tổ chức tập luyện và thi đấu Billiards
& Snooker phải có ít nhất một trong những loại bàn sau:
- Bàn snooker: Chiều dài lòng bàn 3,569m (độ dao
động từ 3,556m đến 3,582m), chiều rộng lòng bàn 1,778m (độ dao động từ 1,765m
đến 1,791m). Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt thành băng của bàn từ 85mm đến
88 mm;
- Bàn pool: Chiều dài lòng bàn 2,54m (độ dao động
từ 2,537m đến 2,543m), chiều rộng lòng bàn 1,27 m (độ dao động từ 1,267m đến
1,273m). Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt thành băng của bàn từ 74mm đến
79mm;
- Bàn carom: Gồm bàn lớn và bàn nhỏ. Chiều dài
lòng bàn lớn 2,84m (độ dao động từ 2,835m đến 2,845m), chiều rộng lòng bàn lớn
1,42m (độ dao động từ 1,415m đến 1,425m). Chiều dài lòng bàn nhỏ 2,54m (độ
dao động từ 2,535m đến 2,545m), chiều rộng lòng bàn nhỏ 1,27m (độ dao động từ
1,265m đến 1,275m). Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt thành băng của bàn từ
75mm đến 80mm.
c) Mặt bàn phải đảm bảo độ phẳng và được trải bằng
vải, nỉ phù hợp với từng loại bàn.
d) Có bi sử dụng phù hợp với từng loại bàn.
đ) Có cơ, cầu nối, lơ, giá để cơ, bảng ghi điểm.
e) Ánh sáng tại các điểm trên mặt bàn và thành
băng ít nhất là 300 lux.
g) Trường hợp đèn được thiết kế cho mỗi bàn thì
khoảng cách từ điểm thấp nhất của đèn đến mặt bàn ít nhất là 1m.
h) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế; có
khu vực thay đồ, nơi cất giữ đồ, nhà vệ sinh.
i) Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu
sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được
tham gia tập luyện, biện pháp đảm bảo an toàn trong tập luyện.
(2) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ,
nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4 Thông tư số 04/2018/TT-BVHTTDL
ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Billiards & Snooker
|
|
80
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Bóng bàn
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Khu vực đặt bàn phải có mái che, kín gió, không
bị chói mắt. Sàn bằng phẳng, không trơn trượt.
b) Bàn bóng được đặt trong khuôn viên có kích thước
chiều rộng ít nhất 5m, chiều dài ít nhất 8m.
c) Mặt bàn có độ nẩy đồng đều khoảng 23cm khi để
quả bóng tiêu chuẩn rơi từ độ cao 30cm xuống mặt bàn.
d) Quả bóng hình cầu có đường kính 40mm, nặng
2,7g làm bằng chất liệu xen-lu-lô-ít hoặc chất liệu nhựa dẻo tương tự, có màu
trắng hoặc màu da cam.
đ) Lưới và cọc lưới có chiều cao 15.25cm. Khoảng
cách giới hạn ngoài đường biên dọc với cọc lưới là 15.25cm, mép trên của lưới
phải cao đều 15.25cm, mép dưới của lưới phải sát với mặt bàn, cạnh bên của lưới
phải sát với cọc lưới.
e) Bảo đảm ánh sáng đồng đều tới các điểm trên mặt
bàn và khu vực bàn bóng ít nhất 300 Lux, đèn được thiết kế cho mỗi bàn có chiều
cao ít nhất tính từ mặt bàn là 4m.
g) Tấm chắn bóng quanh khuôn viên đặt bàn cao
75cm, sẫm màu, tránh phản quang và lẫn với màu của quả bóng.
h) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế, nơi
thay đồ, cất giữ đồ và khu vực vệ sinh.
i) Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu
sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được
tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Thực hiện theo quy định tại các điểm a, c, d,
đ, e, g và h mục (1) nêu trên.
b) Bàn bóng được đặt trong khuôn viên có kích thước
chiều rộng ít nhất 7m, chiều dài ít nhất 14m.
c) Có bàn để bảng lật số, ghế trọng tài.
(3) Mật độ tập luyện: Mỗi người hướng dẫn
tập luyện hướng dẫn không quá 30 người trong một buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ,
nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 05/2018/TT-BVHTTDL
ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Bóng bàn
|
|
81
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Dù lượn và Diều bay
|
(1) Cơ sở vật chất tập luyện, thi đấu và biểu
diễn
a) Có khu vực xuất phát và khu vực đỗ đáp ứng yêu
cầu sau đây:
- Độ cao chênh lệch giữa khu vực xuất phát cao
hơn khu vực đỗ ít nhất là 70 mét;
- Kích thước khu vực xuất phát:
+ Đối với môn Dù lượn ít nhất là: 15 mét chiều
ngang và 10 mét chiều dọc;
+ Đối với môn Diều bay ít nhất là: 10 mét chiều
ngang và 10 mét chiều dọc.
- Kích thước khu vực đỗ:
+ Đối với môn Dù lượn ít nhất là: 30 mét chiều
ngang và 30 mét chiều dọc;
+ Đối với môn Diều bay ít nhất là: 15 mét chiều ngang
và 60 mét chiều dọc.
b) Điều kiện gió phù hợp để cất cánh:
- Đối với dù lượn cấp độ thấp (cấp độ EN A, EN B)
là 0-5,5 m/s;
- Đối với dù lượn cấp độ cao, dù lượn thi đấu là
từ 0-8,8 m/s;
- Đối với diều bay không có động cơ là từ 6,6-8,8
m/s;
- Đối với diều bay có động cơ là từ 0- 8,8 m/s.
c) Có các bảng nội quy, bảng chỉ dẫn được đặt ở
những vị trí dễ nhận biết trong khu vực xuất phát và khu vực đỗ đối với các nội
dung sau đây:
- Bảng nội quy quy định về: Giờ tập luyện, đối tượng
được tham gia tập luyện, thi đấu, biểu diễn; đối tượng không được tham gia tập
luyện, thi đấu, biểu diễn; trang phục tập luyện, thi đấu, biểu diễn; biện
pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện, thi đấu và các quy định khác;
- Bảng chỉ dẫn quy định về: Bản đồ khu vực bay,
giới hạn khu vực bay, các quy định về khu vực bay, số điện thoại của người có
trách nhiệm quản lý bay, tần số bộ đàm và cách thức liên lạc khi cần thiết.
d) Kế hoạch an toàn, tìm kiếm và cứu nạn
- Kế hoạch nêu rõ các biện pháp bảo đảm an toàn,
tìm kiếm và cứu nạn trong vùng hoạt động bay thuộc phạm vi trách nhiệm quản
lý của cơ sở và phải thường xuyên kiểm tra, cập nhập kế hoạch bay;
- Người tham gia hoạt động môn Dù lượn và môn Diều
bay phải được phổ biến và hướng dẫn kế hoạch bay để nắm rõ về cách thức liên
lạc và trình tự các bước tìm kiếm, cứu nạn.
(2) Trang thiết bị tập luyện, thi đấu và biểu
diễn
a) Dù chính, dù phụ (đối với môn Dù lượn) và điều,
dù phụ (đối với môn Diều bay), đai ngồi, hệ thống dây an toàn, bộ đàm, mũ bảo
hiểm, giầy, thiết bị đo độ cao, định vị toàn cầu.
b) Phải có phương tiện thông tin, liên lạc đảm bảo
yêu cầu liên lạc thông suốt từ bộ phận điều hành đến quản lý bay khu vực, các
vùng hoạt động dù lượn và diều bay thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ sở
thể thao và các cơ quan quản lý có thẩm quyền.
c) Hình thức Dù lượn và Diều bay phải bảo đảm phù
hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa dân tộc.
(3) Tần suất bay và mật độ hướng dẫn
a) Khoảng thời gian cất cánh giữa các lượt bay tối
thiểu là 90 giây.
b) Mật độ hướng dẫn tập luyện:
- Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn phải bảo
đảm:
+ Hướng dẫn không quá 05 người trong một giờ học;
+ Bay kèm không quá 01 người/1 lượt bay.
c) Một người tập bay không quá 2 chuyến/một ban
bay.
(4) Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh
doanh hoạt động thể thao mạo hiểm:
a) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh
doanh hoạt động thể thao mạo hiểm phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao thuộc
Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
(5) Nhân viên chuyên môn:
- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng
một trong các điều kiện sau đây:
+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp
từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh
doanh;
+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ
bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nhân viên cứu hộ;
- Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa
thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham
gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết
|
|
Điều 4, 5, 6, 7 Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL
ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên
chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay
|
|
82
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Khiêu vũ thể thao
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Sàn tập luyện có kích thước ít nhất 08 m x
11m.
b) Mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt, bề mặt
sàn được lát bằng một trong các vật liệu sau: Gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp, gạch
men, đá hoa.
c) Khoảng cách từ sàn đến điểm thấp nhất trên trần
hoặc mái che ít nhất là 2,8m.
d). Hệ thống âm thanh có cường ít nhất từ 90dBA
trở lên.
đ) Ánh sáng phục vụ tập luyện ít nhất từ 150Lux
trở lên.
e) Có ghế ngồi và gương.
g) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
h) Có khu vực thay đồ và nhà vệ sinh.
i) Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu
sau: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện
pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.
(2) Cơ sở vật trang thiết bị tập luyện, thi đấu
a) Thực hiện theo quy định tại các khoản a, b, c,
d, đ, e, g và h mục (1) nêu trên.
b) Ánh sáng phục vụ thi đấu ít nhất từ 200 Lux trở
lên.
(3) Cơ sở vật chất, trang thiết bị biểu diễn
a) Thực hiện theo quy định tại các điểm c, d, h mục
(1) và điểm b mục (2) nêu trên.
b) Mặt sàn biểu diễn bằng phẳng, không trơn trượt.
c) Trang phục không được làm bằng chất liệu hoặc
màu trong suốt và phải che kín những vùng nhạy cảm của cơ thể người biểu diễn.
(4) Mật độ tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 02m2
/01 người tập.
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không
quá 35 người trong một buổi tập.
(5) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ,
nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6, 7 Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL
ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Khiêu vũ thể thao
|
|
83
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Thể dục thẩm mỹ
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Sàn tập có kích thước từ 08m x 08m trở lên.
b) Mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt và được
trải thảm hoặc đệm mềm.
c) Khoảng cách từ sàn nhà đến trần ít nhất là
03m.
d) Hệ thống âm thanh bảo đảm cường độ ít nhất từ
90dBA trở lên.
đ) Ánh sáng bảo đảm từ 150 lux trở lên.
e) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
g) Trang bị các dụng cụ bổ trợ phục vụ người tập:
Máy chạy bộ, tạ, bục, gậy, vòng, bóng.
h) Có khu vực thay đồ và nhà vệ sinh.
i) Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu
sau: Đối tượng tham gia tập luyện, giờ tập luyện, trang phục tập luyện và các
biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
(2) Trang thiết bị tập luyện, thi đấu
a) Thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, đ,
e và h mục (1) nêu trên.
b) Sàn thi đấu có kích thước ít nhất là 12m x
12m.
c) Hệ thống âm thanh bảo đảm cường độ ít nhất từ
120dBA trở lên.
(3) Mật độ tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 02m2
/01 người tập.
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không
quá 30 người trong một buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ,
nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL
ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Thể dục thẩm mỹ
|
|
84
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động
thể thao đối với môn Judo
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Sàn tập có diện tích ít nhất là 64m2 (mỗi chiều
ít nhất là 8m). Mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt và được trải thảm hoặc đệm
mềm có độ đàn hồi, độ dày ít nhất 4cm.
b) Ánh sáng bảo đảm từ 200 lux trở lên.
c) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
d) Có khu vực thay đồ, nơi cất giữ đồ, nhà vệ
sinh.
đ) Có võ phục chuyên môn Judo, bảo đảm 01 bộ/người.
e) Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện.
g) Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu
sau: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện
pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Thực hiện quy định tại các điểm a, b, c, d và
đ mục (1) nêu trên.
b) Có các khu vực: Cân vận động viên, khởi động,
khu điểm danh, khu kiểm tra võ phục và đặt bàn y tế.
c) Có đồng hồ bấm giờ, còi báo hiệu, loa thông
báo, bảng điểm, cân trọng lượng.
(3) Mật độ tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất
03m2/01người.
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không
quá 30 võ sinh trong một buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL
ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Judo
|
|
85
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Thể dục thể hình và Fitness
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Địa điểm tập luyện:
- Phòng tập luyện diện tích ít nhất 60 m2, khoảng
cách từ sàn đến trần ít nhất 2,8 m, không gian tập luyện phải bảo đảm thông
thoáng. Khoảng cách giữa các trang thiết bị tập luyện đảm bảo từ 10cm đến
30cm.
- Ánh sáng từ 150 lux trở lên;
- Hệ thống âm thanh trong tình trạng hoạt động tốt;
- Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá
nhân cho người tập; có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
- Nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Giờ
tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập
luyện, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.
b) Trang thiết bị tập luyện phải đảm bảo theo quy
định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL
ngày 31/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ
sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể
dục thể hình và Fitness.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Địa điểm thi đấu môn Thể dục thể hình và
Fitness diễn ra trong nhà hoặc ngoài trời.
b) Sân khấu: Kích thước sân khấu 12m x 12m và có
chiều cao 0,8m. Mặt sân khấu phải được trải thảm mềm. Thảm mầu xanh nước biển
hoặc mầu xanh ngọc.
c) Phông: Phía sau sân khấu thi đấu phải căng một
tấm phông với một trong những mầu sắc sau đây: Xanh đen, nâu sẫm, xanh lục sẫm,
tím sẫm.
d) Bục thi đấu môn Thể dục thể hình đặt ở vị trí
trung tâm sân khấu. Kích thước bục dài 06m, rộng 02m và cao 0,3m, có thảm bao
xung quanh mầu lục nhạt hoặc mầu lam nhạt.
đ) Ánh sáng từ 1500lux trở lên. Đối với môn
Fitness phải sáng đều khắp sân khấu; đối với môn Thể dục thể hình ánh sáng tập
trung chiếu rọi khu vực bục thi đấu.
e) Hệ thống âm thanh trong tình trạng hoạt động tốt.
g) Khu vực khởi động phải gần địa điểm thi đấu.
Trang thiết bị khởi động cần có gồm: Các cần tạ, bánh tạ, tạ tay, dây chun,
dây lò xo, các ghế tập.
(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện: Mỗi người hướng dẫn
tập luyện chỉ được hướng dẫn không quá 70 người trong một buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL
ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Thể dục thể hình và Fitness
|
|
86
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Lân Sư Rồng
|
(1) Cơ sở vật chất
a) Hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Lân
Sư Rồng trong nhà, trong sân tập phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
- Sàn tập luyện có diện tích ít nhất 200m2;
- Mặt sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt;
- Khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà ít nhất là
05m. Trong trường hợp có sử dụng dàn mai hoa thung khoảng cách từ mặt sàn đến
trần nhà ít nhất là 07m;
- Hệ thống chiếu sáng bảo đảm độ rọi từ 150 Lux
trở lên;
- Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá
nhân cho người tập;
- Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu
sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được
tham gia tập luyện, trang phục khi tham gia tập luyện, các biện pháp bảo đảm
an toàn khi tập luyện.
b) Hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn
Lân Sư Rồng ngoài trời phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Sàn tập luyện có diện tích ít nhất 200m2;
- Mặt sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt;
- Hệ thống chiếu sáng bảo đảm độ rọi từ 150 Lux
trở lên;
- Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá
nhân cho người tập;
- Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu
sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được
tham gia tập luyện, trang phục khi tham gia tập luyện, các biện pháp bảo đảm
an toàn khi tập luyện.
(2) Trang thiết bị
a) Đầu Rồng, mình Rồng, đầu Lân, đuôi Lân, các loại
trang phục và đạo cụ như: loại trống, chiếng, thanh la, nạ bạt phải đảm bảo
an toàn và phù hợp với quy định của Luật thi đấu Lân Sư Rồng hiện hành hoặc
theo truyền thống của từng địa phương.
b) Các trang thiết bị, đạo cụ dùng để tập luyện,
thi đấu và biểu diễn là vũ khí thô sơ phải được quản lý và sử dụng theo quy định
của pháp luật.
c) Dàn Mai hoa thung: Độ cao của cột cao nhất
không vượt quá 03m, xung quanh dàn Mai hoa thung phải có đệm bảo vệ.
d) Cột Lân leo phải bảo đảm chắc chắn, chiều cao
tối đa không vượt quá 10m. Cột leo từ 06m trở lên bắt buộc bằng kim loại. Hệ
thống chân đế của cột phải chắc chắn, có dây chằng cột, nệm bảo vệ xung quanh
cột và dây bảo hiểm bảo đảm an toàn cho người tập luyện.
(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện: Mỗi người hướng dẫn
tập luyện hướng dẫn không quá 30 người/01 nội dung tập luyện.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 11/2018/TT-BVHTTDL
ngày 31 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Lân Sư Rồng
|
|
87
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Vũ đạo thể thao giải trí
|
(1) Cơ sở vật chất
a) Hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn
môn Vũ đạo thể thao giải trí trong nhà, trong sân tập phải đáp ứng những yêu
cầu sau đây:
- Diện tích sàn tập tối thiểu 30m2 ;
- Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt;
- Khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà không thấp
hơn 2,7m;
- Không gian tập luyện thoáng mát, ánh sáng từ
150 lux trở lên;
- Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá
nhân cho người tập, có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
- Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu
sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được
tham gia tập luyện, trang phục khi tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an
toàn khi tập luyện.
b) Hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn
Vũ đạo thể thao giải trí ngoài trời phải bảo đảm yêu cầu sau:
- Diện tích sàn tập tối thiểu 30m2 ;
- Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt;
- Không gian tập luyện thoáng mát, ánh sáng từ
150 lux trở lên;
- Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân
cho người tập, có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
- Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu
sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được
tham gia tập luyện, trang phục khi tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an
toàn khi tập luyện.
(2) Trang thiết bị
a) Trang thiết bị tập luyện: Mỗi cá nhân tham gia
tập luyện phải tự trang bị tấm lót khuỷu tay, tấm lót đầu gối, mũ đội đầu.
b) Trang thiết bị thi đấu
- Thiết bị liên lạc cho các thành viên tổ chức và
điều hành giải;
- Bàn chơi nhạc, đồng hồ bấm giờ, bảng điểm, vạch
giới hạn sân thi đấu và các trang thiết bị khác bảo đảm an toàn cho vận động
viên tham gia thi đấu theo quy định của Luật thi đấu và điều lệ thi đấu của
giải.
c) Trang thiết bị biểu diễn: Bàn chơi nhạc, thiết
bị liên lạc đáp ứng yêu cầu của buổi biểu diễn.
(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm tối thiểu
2m2/01 người tập.
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không
quá 30 người trong một giờ học.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL
ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối
với môn Vũ đạo thể thao giải trí
|
|
88
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Quyền anh
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Cơ sở vật chất
- Sàn tập có diện tích ít nhất từ 60m2 trở lên, mặt
sàn bằng phẳng, không trơn trượt;
- Ánh sáng bảo đảm từ 200 lux trở lên;
- Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
- Có khu vực thay đồ, gửi đồ và nhà vệ sinh;
- Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện;
- Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu
sau: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục tập luyện, giờ tập luyện, biện
pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
b) Trang thiết bị
- Găng tập luyện: 01 đôi/01 người;
- Mũ bảo vệ: 01 chiếc/01 người;
- Bao đấm (bao cát), gối đấm;
- Dụng cụ đỡ đòn (lăm pơ);
- Bịt răng, bảo vệ bộ hạ (kuki), băng đa, dây nhảy:
01chiếc/ 01 người.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Sàn tập có diện tích ít nhất từ 60m2 trở lên,
mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt;
b) Ánh sáng bảo đảm từ 200 lux trở lên;
c) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
d) Có khu vực thay đồ, gửi đồ và nhà vệ sinh;
đ) Găng tập luyện: 01 đôi/01 người;
e) Mũ bảo vệ: 01 chiếc/01 người;
g) Bịt răng, bảo vệ bộ hạ (kuki), băng đa, dây nhảy:
01chiếc/ 01 người.
h) Khu vực thi đấu: Kích thước ít nhất là 06m x
06m, xung quanh có dây bảo vệ, khoảng cách từ dây bảo vệ đến khu vực khán giả
ít nhất là 02m.
i) Các khu vực khác: Cân võ sinh, khởi động và
bàn y tế.
k) Đồng hồ bấm giờ, còi báo hiệu, loa thông báo,
bảng điểm, cân trọng lượng cơ thể.
(3) Mật độ tập luyện
a) Mật độ tập luyện bảo đảm ít nhất 02m2/01 người.
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không
quá 30 võ sinh trong một buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 13/2018/TT-BVHTTDL
ngày 08 tháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Quyền anh
|
|
89
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Võ cổ truyền, Vovinam
|
(1) Cơ sở vật chất
a) Cơ sở vật chất môn Võ cổ truyền, môn Vovinam
phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Sàn tập phải bằng phẳng, không trơn trượt;
- Khoảng cách an toàn từ sàn tập đến vật xung
quanh ít nhất là 2,5m;
- Không gian tập luyện thoáng mát, ánh sáng từ
150 lux trở lên;
- Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá
nhân cho người tập, có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
- Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu
sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, các đối tượng không được
tham gia tập luyện, trang phục khi tham gia tập luyện, các biện pháp đảm bảo
an toàn khi tập luyện.
b) Trường hợp tập luyện và thi đấu môn Võ cổ truyền,
môn Vovinam trong nhà, khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà không thấp hơn
2,7m.
(2) Trang thiết bị
a) Trang thiết bị phục vụ tập luyện đối kháng bao
gồm: Mũ bảo hiểm, bao răng, bảo vệ hạ bộ, băng chân bảo vệ cổ chân, băng tay
bảo vệ khuỷu tay, quần áo tập luyện, găng tay, áo giáp.
b) Trang thiết bị thi đấu môn Võ cổ truyền, môn
Vovinam theo quy định của Luật thi đấu Võ cổ truyền, Luật thi đấu Vovinam.
c) Các trang thiết bị, dụng cụ tập luyện và thi đấu
là vũ khí thô sơ phải được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.
(3) Mật độ tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất là
2,5m2/01 người tập.
b) Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không
quá 40 người trong một buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 14/2018/TT-BVHTTDL
ngày 09 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Võ cổ truyền, môn Vovinam
|
|
90
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Mô tô nước trên biển
|
(1) Cơ sở vật chất
a) Vùng hoạt động mô tô nước phải đáp ứng các yêu
cầu sau:
- Được xác định bằng hệ thống phao neo, cờ định vị;
- Phao neo, cờ định vị có màu sắc tương phản với
màu nước và cảnh quan môi trường để dễ quan sát; khoảng cách giữa các phao
neo, cờ định vị nhiều nhất là 50m. Phao neo hình cầu; đường kính ít nhất là
30cm; chất liệu được sử dụng làm phao neo phải là các chất liệu không gây ô
nhiễm môi trường. Cờ định vị hình chữ nhật, có kích thước 25cm x 30cm;
- Có độ sâu ít nhất là 2m, không có đá ngầm, rạn
san hô, công trình trên biển, khu vực bi tắm hoặc chướng ngại vật khác;
- Khoảng cách từ mép nước của bờ biển đến giới hạn
ngoài của vùng hoạt động nhiều nhất là 650m và đến giới hạn trong của vùng hoạt
động ít nhất là 60m.
b) Khoảng cách giữa cửa ra, cửa vào của mỗi bến
bi neo đậu phương tiện ít nhất là 250m. Cửa ra, cửa vào của bến bi neo đậu
phương tiện phải có chiều rộng ít nhất là 06m.
c) Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá
nhân cho người tập; có túi sơ cứu và các thiết bị sơ cứu, cấp cứu ban đầu
khác phù hợp với yêu cầu tập luyện, biểu diễn, thi đấu môn Mô tô nước
trên biển.
d) Có bảng nội quy được đặt ở những vị trí dễ nhận
biết trong khu vực xuất phát, cửa ra, cửa vào của bến bi neo đậu. Bảng nội
quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện; đối tượng không được
tham gia tập luyện, thi đấu, biểu diễn; trang phục tập luyện, thi đấu, biểu
diễn; biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện, biểu diễn và thi đấu; không được
điều khiển các phương tiện ra khỏi vùng hoạt động được xác định bằng phao
neo, cờ định vị và các quy định khác.
(2) Trang thiết bị
a) Động cơ của mô tô nước phải có công suất tính
bằng sức ngựa, phù hợp với thiết kế kỹ thuật của phương tiện.
b) Mô tô nước khi đưa vào hoạt động phải đạt tiêu
chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật.
c) Thông tin liên lạc và cứu hộ
- Hệ thống thông tin bảo đảm yêu cầu liên lạc từ
bộ phận điều hành và cứu hộ đến các vùng hoạt động mô tô nước;
- Trạm quan sát bảo đảm quan sát được toàn bộ
vùng hoạt động mô tô nước;
- Có ca nô cứu hộ; có ít nhất là 05 phao cứu sinh
trên một ca nô cứu hộ;
- Bảo đảm mỗi người có ít nhất 01 áo phao.
(3) Có xuồng máy cứu sinh.
(4) Mật độ hướng dẫn tập luyện: Mỗi người hướng dẫn
tập luyện hướng dẫn không quá 01 người trong một lần tập.
(5) Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh
doanh hoạt động thể thao mạo hiểm:
a) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh
doanh hoạt động thể thao mạo hiểm phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao thuộc
Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
(6) Nhân viên chuyên môn, bao gồm:
- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng
một trong các điều kiện sau đây:
+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp
từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh
doanh;
+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ
bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nhân viên cứu hộ;
- Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa
thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham
gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 17/2018/TT-BVHTTDL
ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Mô tô nước trên biển
|
|
91
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Bóng đá
|
(1) Cơ sở vật chất
a) Mặt sân bằng phẳng và được phủ bằng một trong
các chất liệu sau: cỏ tự nhiên, cỏ nhân tạo, đất nện, cát mịn, sàn gỗ, chất dẻo
tổng hợp, chất nhựa tổng hợp.
b) Mặt sân và đường bao quanh sân không có chướng
ngại vật và các vật liệu dễ gây chấn thương; đường bao quanh sân không cao
hơn mặt sân, nếu cao hơn phải được phủ bằng chất liệu an toàn.
c) Khoảng cách từ đường biên dọc, biên ngang của
sân đến hàng rào, khán đài hoặc sân liền kề ít nhất là 2,5m.
d) Sân bóng đá liền kề nhà ở, công trình công cộng,
đường giao thông phải có hàng rào hoặc lưới chắn bao quanh sân cao ít nhất là
05m.
đ) Bảo đảm độ chiếu sáng trên sân ít nhất là 150
lux.
e) Trường hợp có tường tập sút cầu môn, tường tập
sút cầu môn có chiều rộng ít nhất là 05m, chiều cao ít nhất là 2,5m và phải
được làm bằng vật liệu bền chắc.
g) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
h) Có khu vực vệ sinh, thay trang phục cho người
tham gia tập luyện và thi đấu môn Bóng đá.
i) Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu
sau: Giờ tập luyện; đối tượng tham gia tập luyện; các đối tượng không được
tham gia tập luyện; trang phục khi tham gia tập luyện; các biện pháp bảo đảm
an toàn khi tập luyện.
(2) Trang thiết bị
a) Trang thiết bị tập luyện
- Khung cầu môn được làm bằng một trong các chất
liệu sau: Kim loại, gỗ hoặc chất dẻo tổng hợp, bảo đảm kích thước theo quy định
của Luật thi đấu bóng đá. Cột cầu môn tròn, không gây nguy hiểm cho người tập
luyện, thi đấu bóng đá.
- Bóng có kích thước và trọng lượng theo quy định
của Luật thi đấu bóng đá.
b) Trang thiết bị thi đấu môn Bóng đá phải bảo đảm
theo quy định của Luật thi đấu Bóng đá.
(3) Mật độ tập luyện: Mật độ tập luyện trên sân
bóng đá bảo đảm ít nhất 25m2/người tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 18/2018/TT-BVHTTDL
ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Bóng đá
|
|
92
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Quần vợt
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
a) Mặt sân phẳng, không trơn trượt, có độ dốc
thoát nước và được phủ bằng sơn, cỏ, đất nện hoặc chất liệu tổng hợp.
b) Sân đơn có chiều dài là 23,77m; chiều rộng là
8,23m. Sân đôi có chiều dài là 23,77m; chiều rộng là 10,97m.
c) Lưới chắn bóng bao quanh sân, bảo đảm khoảng cách
từ mép biên ngang đến lưới chắn ít nhất là 4m và khoảng cách từ mép biên dọc
đến lưới chắn ít nhất là 3m.
d) Độ chiếu sáng trên sân bảo đảm từ 150Lux trở
lên.
đ) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế; có
khu vực vệ sinh, thay đồ và nơi cất giữ đồ dùng cá nhân.
e) Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu
sau: Giờ tập luyện; đối tượng không được tham gia tập luyện; biện pháp bảo đảm
an toàn khi tập luyện.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
a) Thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c,
d và đ mục (1) nêu trên.
b) Có ghế trọng tài, bảng điểm và dụng cụ đẩy nước.
c) Trường hợp sân thi đấu có mái che, chiều cao từ
mặt sân đến điểm thấp nhất của mái che ít nhất là 9m.
(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện
Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá
12 người trong 01 buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 19/2018/TT-BVHTTDL
ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Quần vợt
|
|
93
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Patin
|
(1) Cơ sở vật chất
a) Hoạt động tập luyện và thi đấu môn Patin trong
nhà, trong sân tập phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
- Diện tích sân phải từ 300m2 trở lên;
- Bề mặt sân bằng phẳng, dốc trượt và mô hình chướng
ngại vật phải nhẵn, không trơn trượt; đối với dốc trượt, mô hình chướng ngại
vật và các góc cạnh phải được xử lý đúng kỹ thuật thiết kế chuyên dùng và được
trang bị bảo hiểm để bảo đảm an toàn, không gây nguy hiểm cho người tập luyện;
- Khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà: Đối với
sân bằng phẳng, khoảng cách từ mặt sân đến trần nhà ít nhất là 3,5m. Đối với sân
có dốc trượt và mô hình chướng ngại vật, khoảng cách từ đỉnh dốc điểm cao nhất
của chướng ngại vật đến trần nhà ít nhất là 04m;
- Không gian tập luyện phải bảo đảm thông thoáng,
ánh sáng từ 150 lux trở lên;
- Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá
nhân cho người tập; có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
- Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu
sau: Giờ tập luyện các đối tượng không được tham gia tập luyện, trang phục,
thiết bị khi tham gia tập luyện, các biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
b) Hoạt động tập luyện và thi đấu môn Patin ngoài
trời phải thực hiện theo quy định như sau:
- Diện tích sân phải từ 300m2 trở lên;
- Bề mặt sân bằng phẳng, dốc trượt và mô hình chướng
ngại vật phải nhẵn, không trơn trượt; đối với dốc trượt, mô hình chướng ngại
vật và các góc cạnh phải được xử lý đúng kỹ thuật thiết kế chuyên dùng và được
trang bị bảo hiểm để bảo đảm an toàn, không gây nguy hiểm cho người tập luyện;
- Không gian tập luyện phải bảo đảm thông thoáng,
ánh sáng từ 150 lux trở lên;
- Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá
nhân cho người tập; có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
- Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu
sau: Giờ tập luyện các đối tượng không được tham gia tập luyện, trang phục,
thiết bị khi tham gia tập luyện, các biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
c) Hoạt động biểu diễn môn Patin phải thực hiện
theo quy định như sau:
- Bề mặt sân bằng phẳng, dốc trượt và mô hình chướng
ngại vật phải nhẵn, không trơn trượt; đối với dốc trượt, mô hình chướng ngại
vật và các góc cạnh phải được xử lý đúng kỹ thuật thiết kế chuyên dùng và được
trang bị bảo hiểm để bảo đảm an toàn, không gây nguy hiểm cho người tập luyện;
- Khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà: Đối với
sân bằng phẳng, khoảng cách từ mặt sân đến trần nhà ít nhất là 3,5m. Đối với
sân có dốc trượt và mô hình chướng ngại vật, khoảng cách từ đỉnh dốc điểm cao
nhất của chướng ngại vật đến trần nhà ít nhất là 04m;
- Không gian tập luyện phải bảo đảm thông thoáng,
ánh sáng từ 150 lux trở lên;
- Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá
nhân cho người tập; có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
- Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu
sau: Giờ tập luyện các đối tượng không được tham gia tập luyện, trang phục,
thiết bị khi tham gia tập luyện, các biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
(2) Trang thiết bị
a) Trang thiết bị tập luyện và biểu diễn
- Tấm lót khuỷu tay;
- Tấm lót đầu gối;
- Mũ đội đầu;
- Giày trượt phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
+ Thân giày chắc chắn, ôm chân, không lỏng lẻo,
không bị nghiêng, vẹo quá 45°, có khóa chắc chắn, lót trong của giày phải êm,
thông thoáng;
+ Bánh xe cao su, có độ đàn hồi, 02 vòng bi cho một
bánh xe với vòng đệm ở giữa, không sử dụng loại một trục;
+ Khung đỡ và lắp bánh của giày (Frames): Bằng hợp
kim nhôm (Alu) có độ cứng trên 5000, có độ dày không nhỏ hơn 01 mm hoặc bằng
nhựa có độ dày không nhỏ hơn 02 mm.
b) Trang thiết bị thi đấu môn Patin phải bảo đảm
theo quy định của Luật thi đấu Patin hiện hành.
(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện
a) Mật độ tập luyện trên sân bảo đảm ít nhất
05m2/01 người tập.
b) Mỗi hướng dẫn viên hướng dẫn không quá 20 người
trong một buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 20/2018/TT-BVHTTDL
ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Patin
|
|
94
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Lặn biển thể thao giải trí
|
(1) Cơ sở vật chất
a) Khu vực lặn biển phải có đầy đủ hệ thống phao
tiêu, biển báo được định vị phù hợp với tọa độ trên hải đồ. Phao tiêu, biển
báo phải có màu sắc tương phản với màu nước và cảnh quan môi trường để dễ
quan sát.
b) Có phương tiện thủy nội địa vận chuyển người lặn
biển, người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ và các trang thiết bị, dụng
cụ môn Lặn biển thể thao giải trí.
c) Có khu vực tập kết phương tiện thủy nội địa và
neo đậu phương tiện thủy nội địa.
d) Có phòng thay đồ, gửi đồ, nhà tắm, khu vực vệ
sinh cho người lặn biển; có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
đ) Có sổ theo dõi người lặn biển bao gồm những nội
dung chủ yếu: Họ và tên, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân,
tình trạng sức khỏe của người lặn biển, địa chỉ và số điện thoại liên hệ khi
cần thiết.
e) Có bảng nội quy lặn biển quy định nội dung chủ
yếu: Giờ tập luyện, các đối tượng không được tham gia, trang phục khi tham
gia, biện pháp đảm bảo an toàn.
(2) Trang thiết bị
a) Trang bị bảo hộ cá nhân dành cho người lặn biển
và người hướng dẫn tập luyện: Máy nén khí, bình khí nén, bình ô xy, đồng hồ định
vị, đồng hồ đo áp lực, đồng hồ đo độ sâu, đồng hồ đo nhiệt độ, đồng hồ đo thời
gian lặn, quần áo lặn, thắt lưng chì, chân vịt, kính lặn, ống thở, hệ thống
van, đường ống dẫn khí đến miệng thở, phao cứu sinh.
b) Hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo kết nối
liên tục giữa trung tâm tìm kiếm, cứu nạn của địa phương hoặc của quốc gia với
các khu vực hoạt động trong phạm vi quản lý của cơ sở.
(3) Bảo đảm an toàn
a) Khi có người lặn dưới biển, phương tiện thủy nội
địa tổ chức hoạt động lặn biển phải treo cờ hiệu để báo hiệu đảm bảo an toàn
cho người lặn biển.
b) Người hướng dẫn tập luyện phải hướng dẫn người
lặn biển biết cách thức sử dụng bình khí, các thiết bị lặn, sử dụng phao cứu
sinh và cách thức lặn.
c) Người lặn biển có trách nhiệm khai báo tình trạng
sức khỏe theo quy định của cơ sở thể thao và chịu trách nhiệm về khai báo của
mình.
(4) Có xuồng máy cứu sinh.
(5) Mật độ hướng dẫn tập luyện
Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá
01 người lặn biển trong một lần lặn.
(6) Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh
doanh hoạt động thể thao mạo hiểm:
a) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh
doanh hoạt động thể thao mạo hiểm phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao thuộc
Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
(7) Nhân viên chuyên môn, bao gồm:
- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng
một trong các điều kiện sau đây:
+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp
từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh
doanh;
+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ
bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nhân viên cứu hộ;
- Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa
thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham
gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6, 7 Thông tư số 21/2018/TT-BVHTTDL
ngày 05 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Lặn biển thể thao giải trí
|
|
95
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Bắn súng thể thao
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
1. Quy định chung
a) Có tường bao quanh trường bắn dày ít nhất
20cm, chiều cao trên 03m;
b) Ánh sáng chung ít nhất 500 lux, ánh sáng mặt
bia tối thiểu 1.500 lux;
c) Có kho, nơi cất giữ súng, đạn thể thao bảo đảm
tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật;
d) Có khu vực kiểm tra trang thiết bị tập luyện
và thi đấu;
đ) Trường bắn phải có tuyến bắn và tuyến bia song
song với nhau, lối đi riêng từ tuyến bắn lên tuyến bia có vách ngăn an toàn
dày ít nhất 02cm, cao ít nhất 02m;
e) Khu vực dành cho khán giả ở phía sau tuyến bắn,
cách tuyến bắn ít nhất là 05m;
g) Có sổ theo dõi quá trình sử dụng súng, đạn thể
thao được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
h) Có sổ theo dõi người tham gia tập luyện được
thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
i) Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
k) Có bảng hướng dẫn cách sử dụng súng thể thao;
có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Trích dẫn quy định của
pháp luật về trách nhiệm của người tập luyện, người hướng dẫn tập luyện và
các cá nhân có liên quan trong việc sử dụng và bảo quản súng thể thao; đối tượng
tham gia tập luyện được phép sử dụng súng thể thao, giờ tập luyện, trang phục
tập luyện.
Người tham gia tập luyện được sử dụng súng thể
thao thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ.
2. Quy định đối với trường bắn cự ly 50m
a) Chiều dài trường bắn ít nhất 60m; chiều dài được
thiết kế gồm 50m (trong đó có ít nhất 35m ngoài trời hoặc khoảng trống) + 02m
tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả; Chiều rộng trường bắn không nhỏ
hơn 15m, đảm bảo chứa được không ít hơn 10 bệ bắn;
b) Có phễu hoặc tấm chắn đạn đặt sát phía sau
bia, làm bằng thép.
3. Quy định đối với trường bắn cự ly 25m
a) Chiều dài trường bắn ít nhất 35m; chiều dài được
thiết kế gồm 25m (trong đó có ít nhất 12,5m ngoài trời hoặc khoảng trống) +
03m tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả; chiều rộng trường bắn không
nhỏ hơn 15m;
b) Thùng hoặc phễu chắn đạn đặt song song và cách
khung bia 01m về phía sau;
c) Có lưới chắn vỏ đạn phía trước người bắn.
4. Quy định đối với trường bắn cự ly 10m dùng cho
các loại súng hơi
Trường bắn có kích thước mỗi chiều không nhỏ hơn
20m; chiều dài được thiết kế gồm 10m + 20cm tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực
khán giả; chiều rộng đảm bảo chứa được 10 bệ bắn, mỗi bệ bắn rộng 01m và cách
nhau 01m.
5. Quy định đối với trường bắn cự ly 10m dùng cho
bia di động
Chiều dài trường bắn ít nhất 20m; chiều dài được
thiết kế gồm 10m + 02m tuyến bia + 05m tuyến bắn + khu vực khán giả. Chiều rộng
trường bắn ít nhất 10m, được chia thành 02 khoang riêng biệt, mỗi khoang rộng
03m.
6. Quy định đối với trường bắn đĩa bay
a) Trường bắn có kích thước an toàn mỗi chiều
không nhỏ hơn 150m;
b) Lưới an toàn cao 03m đặt ở phía trên tường bao
quanh trường bắn;
c) Đảm bảo chiều dài từ hào phóng đĩa đến vị trí
đứng bắn cách nhau không nhỏ hơn 15m;
d) Khoảng cách từ vị trí đứng bắn theo hướng bắn
đến tường bao quanh ít nhất 70m;
đ) Có rào chắn cách ít nhất 07m ở phía sau đường
di chuyển chắn giữa khán giả và khu vực bắn.
7. Quy định đối với trường bắn đạn sơn
a) Trường bắn có kích thước mỗi chiều không nhỏ
hơn 100m;
b) Bên trong trường bắn đặt ít nhất 03 mục tiêu bắn
bằng một trong các chất liệu: đất, gỗ, nhựa.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
1. Thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c,
d, đ, e, g và i khoản 1 và các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 phần (1) nêu trên.
2. Có 20 bệ bắn trở lên đối với các trường bắn cự
ly 50m, 25m và 10m.
3. Có 02 khung bắn trở lên đối với trường bắn cự
ly 10m súng trường hơi di động.
(3) Mật độ tập luyện, hướng dẫn tập luyện
1. Mật độ tập luyện trên vị trí bắn bảo đảm ít nhất
01người/01m2 .
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không
quá 10 người/buổi.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh
hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện:
(1) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh
doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện phải đăng ký
thành lập doanh nghiệp.
(2) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu
có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể
thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện
do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều
kiện sau đây:
Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh
hoạt động thể thao bao gồm:
- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng
một trong các điều kiện sau đây:
+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp
từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh
doanh;
+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ
bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 31/2018/TT-BVHTTDL
ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Bắn súng thể thao
|
|
96
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Bóng ném
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
1. Sân bóng ném
a) Sân bóng ném có chiều dài là 44m và chiều rộng
là 22m;
b) Mặt sân bóng ném phẳng, không có độ dốc, không
trơn trượt;
c) Tường bao quanh sân bóng ném cách đường biên dọc
ít nhất là 1m; cách đường cuối sân ít nhất là 2m;
d) Đối với sân bóng ném trong nhà, chiều cao tính
từ mặt sân đến trần nhà ít nhất là 8m.
2. Cầu môn có chiều cao là 2m, chiều rộng là 3m
tính từ mép trong của cầu môn; cạnh của cột cầu môn có chiều rộng là 8cm.
3. Lưới cầu môn và lưới chắn bóng:
a) Lưới cầu môn và lưới chắn bóng có mầu sẫm,
kích thước các mắt lưới không quá 10cm x 10cm;
b) Phía sau khung thành và cách đường khung thành
1,5m phải có lưới chắn bóng; lưới chắn bóng có chiều dài từ 9m đến 14m và có
chiều cao ít nhất là 5m tính từ mặt sân. Đối với sân ngoài trời không có tường
bao, phía sau đường biên dọc và cách đường biên dọc 1m phải có lưới chắn
bóng; lưới chắn bóng có chiều dài từ 28m đến 34m và có chiều cao ít nhất là
4m tính từ mặt sân.
4. Quả bóng
a) Bóng sử dụng phù hợp với từng loại đối tượng
theo quy định của Luật thi đấu Bóng ném;
b) Bảo đảm ít nhất 01 người/1quả bóng.
5. Độ chiếu sáng bảo đảm từ 200 lux trở lên.
6. Có khu vực thay đồ, gửi đồ, khu vực vệ sinh;
có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
7. Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu
sau: Giờ tập luyện, đối tượng tham gia tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn
khi tập luyện.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị tổ chức thi đấu
môn Bóng ném được thực hiện theo quy định tại các mục 1, 2 và 3, điểm a mục
4, mục 5 và mục 6 phần (1) nêu trên.
2. Mặt sân phải được làm bằng gỗ hoặc chất liệu tổng
hợp.
3. Mỗi sân có dụng cụ lau và làm sạch mặt sân.
(3) Mật độ tập luyện
1. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không
quá 20 người trong một buổi tập.
2. Mật độ tập luyện phải bảo đảm ít nhất 10m2/1
người.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 27/2018/TT-BVHTTDL
ngày 19 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Bóng ném
|
|
97
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Wushu
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
1. Sân tập, sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt,
có diện tích từ 60m2 trở lên đối với nội dung đối kháng (Sanshou) và 80 m2 trở
lên đối với nội dung quyền (Taolu).
2. Độ chiếu sáng sân tập, sàn tập bảo đảm từ 200
lux trở lên.
3. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế.
4. Có khu vực thay đồ, tủ gửi đồ, nhà vệ sinh.
5. Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện.
6. Có trang thiết bị tập luyện gồm:
a) Thảm tập có độ dày ít nhất là 2cm và có tính
đàn hồi;
b) Võ phục, găng, giáp, mũ, kuki trong nội dung đối
kháng;
c) Võ phục, các loại vũ khí thể thao thô sơ: Kiếm,
đao, côn, thương đối với các bài quyền như Kiếm thuật, Đao thuật, Côn thuật,
Thương thuật, Nam đao, Nam côn, Thái cực kiếm trong nội dung quyền.
Việc đăng ký, sử dụng kiếm, đao, côn, thương thực
hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ.
7. Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu:
Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục khi tập luyện, giờ tập luyện, biện
pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
1. Thực hiện quy định tại các mục 2, 3, 4 phần
(1) nêu trên.
2. Sàn thi đấu:
a) Đối với nội dung Taolu: Thảm đấu có tính đàn hồi,
kích thước 18m x 12m x 0,1m;
b) Đối với nội dung Sanshou: Đài thi đấu có diện tích
8m x 8m, cao 0,8m, có đệm bảo vệ xung quanh.
3. Trang thiết bị thi đấu:
a) Thực hiện quy định tại điểm b, c mục 6 phần
(1) nêu trên;
b) Đối với nội dung Taolu: Có bảng công bố điểm;
c) Đối với nội dung Sanshou: Có cân trọng lượng
cơ thể võ sinh.
(3) Mật độ tập luyện
1. Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất
3m2/01 võ sinh.
2. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không
quá 30 võ sinh/buổi tập.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 29/2018/TT-BVHTTDL
ngày 28 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Wushu
|
|
98
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Leo núi thể thao
|
(1) Cơ sở vật chất tập luyện và thi đấu đối với
leo núi nhân tạo
1. Tường leo
a) Tường leo đối với leo dẫn đường và leo với dây
neo sẵn:
- Bảo đảm chiều cao ít nhất 4,5m khi tổ chức tập
luyện;
- Bảo đảm chiều cao ít nhất 8m khi tổ chức giải
thi đấu cấp tỉnh, thành phố, câu lạc bộ;
- Bảo đảm chiều cao ít nhất 12m khi tổ chức giải
thi đấu quốc gia.
b) Tường leo đối với leo khối đá:
- Chiều cao không vượt quá 4,5m và có đệm bảo hộ
dưới đất;
- Đối với tường leo độ cao từ 3m trở xuống: Đệm bảo
hộ dưới đất dày ít nhất 12cm và có tính đàn hồi;
- Đối với tường leo độ cao từ 3m đến 4,5m: Đệm bảo
hộ dưới đất dày ít nhất 20cm và có tính đàn hồi.
2. Mấu bám trên tường leo bảo đảm không bị lỏng
hoặc xoay vặn và theo tiêu chuẩn của Liên đoàn Leo núi quốc tế.
3. Khung kết cấu tường leo bảo đảm chịu được tải
trọng của toàn bộ tường leo và lực tác động của người leo.
4. Có bảng nội quy quy định về giờ tập luyện,
trang phục tập luyện và biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và thi đấu.
5. Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá
nhân cho người tập.
(2) Cơ sở vật chất tập luyện và thi đấu đối với
Leo núi tự nhiên
1. Vách leo
a) Vách leo đối với leo dẫn đường và leo với dây
neo sẵn:
Các tuyến leo được cố định sẵn trên vách leo, các
chốt an toàn được lắp đặt theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và đảm bảo
tiêu chuẩn của Liên đoàn Leo núi Quốc tế.
b) Vách leo đối với leo khối đá:
- Bảo đảm chiều cao không vượt quá 4,5m và có đệm
bảo hộ dưới đất được đặt trên địa hình bằng phẳng;
- Đối với độ cao từ 3m trở xuống: đệm bảo hộ dưới
đất dày ít nhất 12cm và có tính đàn hồi;
- Đối với độ cao từ 3m đến 4,5m: đệm bảo hộ dưới
đất dày ít nhất 20cm và có tính đàn hồi.
2. Có bảng nội quy quy định về giờ tập luyện,
trang phục tập luyện và biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và thi đấu và
bảng chỉ dẫn được đặt ở những vị trí dễ nhận biết trong khu vực leo. Nội dung
bảng chỉ dẫn quy định về bản đồ khu vực leo, vạch giới hạn khu vực leo, số điện
thoại của người có trách nhiệm quản lý leo và cách thức liên lạc khi cần thiết.
(3) Trang thiết bị tập luyện và thi đấu
1. Có giầy leo núi chuyên dụng, dây leo núi, đai
bảo hiểm, móc leo, thiết bị hãm, móc khóa carabiner, mũ bảo hiểm chuyên dụng,
túi phấn, dây phụ trợ tùy theo loại hình leo núi. Các thiết bị leo núi phải đảm
bảo tiêu chuẩn của Liên đoàn leo núi quốc tế.
2. Bảo đảm thông tin liên lạc giữa người tập leo
núi, người hướng dẫn tập luyện với bộ phận điều hành tại địa điểm tập luyện,
thi đấu và cơ sở y tế.
(4) Mật độ tập luyện, hướng dẫn tập luyện và cứu
hộ
1. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không
quá 15 người trong 01 giờ học.
2. Có nhân viên cứu hộ thường trực, bảo đảm 15
người tập có 01 nhân viên cứu hộ.
(4) Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh
doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện:
a) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh
doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện phải đăng ký
thành lập doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu
có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể
thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện
do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều
kiện sau đây:
c) Nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh
doanh hoạt động thể thao bao gồm:
- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng
một trong các điều kiện sau đây:
+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp
từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh
doanh;
+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ
bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
(5) Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh
doanh hoạt động thể thao mạo hiểm:
a) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh
doanh hoạt động thể thao mạo hiểm phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao thuộc
Danh mục hoạt động thể thao mạo hiểm do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch quy định phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
c) Có đủ nhân viên chuyên môn, bao gồm:
- Người hướng dẫn tập luyện thể thao phải đáp ứng
một trong các điều kiện sau đây:
+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp
từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh
doanh;
+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ
bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Nhân viên cứu hộ;
- Nhân viên y tế thường trực hoặc văn bản thỏa
thuận với cơ sở y tế gần nhất về nhân viên y tế để sơ cứu, cấp cứu người tham
gia hoạt động thể thao mạo hiểm trong trường hợp cần thiết.
|
|
Điều 4, 5, 6, 7, 8 Thông tư số 28/2018/TT-BVHTTDL
ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Leo núi thể thao
|
|
99
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Bóng rổ
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
1. Sân bóng rổ
a) Sân bóng rổ có chiều dài ít nhất là 28m và chiều
rộng ít nhất là 15m;
b) Mặt sân bóng rổ phẳng, cứng, không trơn trượt
và không có chướng ngại vật;
c) Đối với sân bóng rổ ngoài trời, hàng rào, lưới
chắn hoặc tường bao quanh sân cách đường biên dọc của sân ít nhất là 2m và
cách đường biên ngang của sân ít nhất là 5m. Trường hợp sân bóng rổ ngoài trời
liền kề nhà ở, trường học, công trình công cộng hoặc đường giao thông, hàng
rào, lưới chắn hoặc tường bao quanh sân bóng rổ cao ít nhất là 3m;
d) Đối với sân bóng rổ trong nhà, chiều cao tính
từ mặt sân đến trần nhà ít nhất là 8m; tường nhà không được làm bằng vật liệu
chói, lóa.
2. Bộ cột rổ
a) Cột và vành rổ được làm bằng kim loại;
b) Bảng rổ được làm bằng nhựa tổng hợp hoặc bằng
gỗ;
c) Lưới rổ được làm bằng sợi nylon;
d) Khoảng cách tính từ mép trên của vành rổ xuống
mặt sân bóng rổ theo chiều thẳng đứng là 3,050m đối với người tập trên 12 tuổi
hoặc ít hơn 3,050m đối với người tập từ 12 tuổi trở xuống.
3. Quả bóng rổ
a) Quả bóng rổ phải được sử dụng phù hợp với từng
loại đối tượng theo quy định của Luật thi đấu bóng rổ;
b) Bảo đảm mỗi người có ít nhất 01 (một) quả bóng
rổ.
4. Độ chiếu sáng bảo đảm trên sân ít nhất là 300
lux.
5. Có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế; có
nơi thay đồ, cất giữ đồ và có khu vệ sinh.
6. Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu
sau: Giờ tập luyện; đối tượng tham gia tập luyện; trang phục, trang thiết bị
khi tham gia tập luyện; các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn trong tập luyện.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu môn
Bóng rổ được thực hiện theo quy định tại các mục 1, 2, 4, 5 và điểm a mục 3
phần (1) nêu trên.
2. Mặt sân phải được làm bằng gỗ hoặc chất liệu tổng
hợp.
3. Mỗi sân có dụng cụ lau và làm sạch mặt sân.
(3) Mật độ hướng dẫn tập luyện
1. Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không
quá 30 người trong một buổi tập.
2. Mật độ tập luyện được bảo đảm ít nhất 10m2/người.
(4) Nhân viên chuyên môn: Có đội ngũ cán bộ, nhân
viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.
|
|
Điều 3, 4, 5, 6 Thông tư số 32/2018/TT-BVHTTDL
ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Bóng rổ
|
|
100
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt
động thể thao đối với môn Đấu kiếm thể thao
|
(1) Cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện
1. Sàn tập luyện có kích thước từ 20m x10m trở
lên; bằng phẳng, không trơn trượt.
2. Độ chiếu sáng bảo đảm từ 150 lux trở lên.
3. Có chỗ gửi đồ, khu vực vệ sinh; có túi sơ cứu
theo quy định của Bộ Y tế.
4. Có sổ theo dõi người tham gia tập luyện.
5. Có bảng nội quy bao gồm những nội dung chủ yếu
sau: Đối tượng tham gia tập luyện, trang phục khi tập luyện, giờ tập luyện, biện
pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
6. Trang thiết bị tập luyện:
a) Bộ giáp vải (chịu lực 350N trở lên), áo giáp
con (chịu lực 350N trở lên), mặt nạ (chịu lực 350N trở lên), áo giáp điện (đối
với kiếm chém và kiếm liễu), găng tay, giày, bít tất;
b) Kiếm tập (bao gồm: Kiếm chém, kiếm liễu và kiếm
ba cạnh).
Việc quản lý, sử dụng kiếm thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
(2) Cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu
1. Cơ sở vật chất thi đấu:
a) Thực hiện theo quy định tại các mục 1, 2 phần
(1) nêu trên.
b) Đường thi đấu được làm bằng hợp kim có kích
thước chiều dài từ 17m đến 18m và chiều rộng từ 1,5m đến 2,0m.
2. Trang thiết bị thi đấu:
a) Thực hiện theo quy định tại điểm a mục 6 phần
(1) nêu trên.
b) Kiếm thi đấu, dây điện mặt nạ, dây điện trên
người.
(3) Điều kiện riêng đối với doanh nghiệp kinh
doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện:
a) Hộ kinh doanh và các tổ chức khác muốn kinh
doanh hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện phải đăng ký
thành lập doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao nếu
có cung cấp dịch vụ hướng dẫn tập luyện thể thao hoặc kinh doanh hoạt động thể
thao thuộc Danh mục hoạt động thể thao bắt buộc có người hướng dẫn tập luyện
do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định phải đáp ứng các điều
kiện sau đây:
(4) Nhân viên chuyên môn: Người hướng dẫn tập luyện
thể thao phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Là huấn luyện viên hoặc vận động viên có đẳng cấp
từ cấp 2 trở lên hoặc tương đương phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh
doanh;
+ Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao từ
bậc trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động thể thao đăng ký kinh doanh;
+ Được tập huấn chuyên môn thể thao theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
Điều 3, 4, 5 Thông tư số 34/2018/TT-BVHTTDL
ngày 02 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với
môn Đấu kiếm thể thao
|
|
101
|
Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp giấy phép hoạt động phát thanh, giấy phép hoạt
động truyền hình
|
- Xác định loại hình báo chí; tôn chỉ, mục đích
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chủ quản; đối tượng phục vụ;
chương trình, thời gian, thời lượng, phương thức truyền dẫn, phát sóng.
- Có phương án về tổ chức và nhân sự bảo đảm hoạt
động của cơ quan báo chí; có người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều
23 của Luật Báo chí để đảm nhiệm chức vụ
người đứng đầu cơ quan báo chí.
- Có tên và biểu tượng kênh phát thanh, kênh truyền
hình; tên và hình thức trình bày tên chuyên trang của báo điện tử.
- Có trụ sở và các Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật;
phương án tài chính; có các giải pháp kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh thông
tin; phải có phương án, kế hoạch thuê hoặc sử dụng hạ tầng truyền dẫn, phát
sóng.
- Phù hợp với quy hoạch phát triển và quản lý báo
chí toàn quốc được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Sau khi được cấp giấy phép hoạt động báo chí,
cơ quan chủ quản báo chí ra quyết định thành lập cơ quan báo chí và thông báo
trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- 09 tháng đối với báo nói, báo hình, kể từ ngày
giấy phép hoạt động báo chí có hiệu lực, nếu cơ quan báo chí không được thành
lập hoặc không có sản phẩm báo chí thì giấy phép hết hiệu lực. Bộ VHTTDL ra
quyết định thu hồi giấy phép.
- Chậm nhất là 30 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt
hoạt động, cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ VHTTDL để thu hồi
giấy phép hoạt động báo chí và thông báo trên phương tiện thông tin đại
chúng.
|
|
Điều 17 Luật Báo
chí
|
|
102
|
Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền
hình trả tiền
|
- Là doanh nghiệp Việt Nam. Đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được sự chấp thuận về chủ trương của Thủ
tướng Chính phủ;
- Có phương án cung cấp dịch vụ phù hợp với quy
hoạch phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình, quy hoạch truyền dẫn phát
sóng phát thanh, truyền hình và các quy hoạch khác trong lĩnh vực phát thanh,
truyền hình, thông tin điện tử;
- Có Giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc có
thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông đáp ứng yêu cầu kỹ thuật truyền
dẫn dịch vụ đến các thuê bao kết nối với mạng viễn thông đó đối với dịch vụ
quy định tại các Điểm a, b, c, d, Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP ; có xác nhận đăng ký tên
miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác định để cung cấp dịch vụ đến thuê bao đối
với dịch vụ quy định tại Điểm đ, Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP ;
- Có các phương án: Bố trí nguồn nhân lực; đầu tư
trang thiết bị kỹ thuật; dự báo và phân tích thị trường dịch vụ; kế hoạch
kinh doanh và giá cước dịch vụ, dự toán chi phí đầu tư và chi phí hoạt động
ít nhất trong 2 (hai) năm đầu tiên; văn bản chứng minh vốn điều lệ hoặc văn bản
giá trị tương đương đáp ứng yêu cầu triển khai cung cấp dịch vụ theo dự toán;
- Có phương án thiết lập trung tâm thu phát tất cả
các kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài tập trung ở một
địa điểm, trừ các kênh chương trình thuộc danh mục kênh chương trình phục vụ
nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương, gồm: Thiết
kế kỹ thuật hệ thống thiết bị xử lý tín hiệu, thiết bị kết nối đến mạng truyền
dẫn, thiết bị quản lý dịch vụ, quản lý thuê bao và bảo vệ nội dung;
- Có phương án áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại
phù hợp quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm chất
lượng dịch vụ và an toàn an ninh thông tin; xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật
bảo đảm tính liên tục của dịch vụ và quyền lợi của thuê bao;
- Có dự kiến danh mục kênh chương trình trong nước
(trừ các kênh chương trình quy định tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định số
06/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP), kênh
chương trình nước ngoài, nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng sẽ
cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền kèm theo các văn bản
chấp thuận của đơn vị cung cấp nội dung;
- Có văn bản thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các
kênh chương trình phù hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định số
06/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP .
|
|
|
|
103
|
Kinh doanh dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
Phát thanh truyền hình
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục nội dung
trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
- Là doanh nghiệp Việt Nam. Đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được sự chấp thuận về chủ trương của Thủ
tướng Chính phủ;
- Có phương án cung cấp dịch vụ phù hợp với quy
hoạch phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình, quy hoạch truyền dẫn phát
sóng phát thanh, truyền hình và các quy hoạch khác trong lĩnh vực phát thanh,
truyền hình, thông tin điện tử;
- Có Giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc có
thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông đáp ứng yêu cầu kỹ thuật truyền
dẫn dịch vụ đến các thuê bao kết nối với mạng viễn thông đó đối với dịch vụ
quy định tại các Điểm a, b, c, d, Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP ; có xác nhận đăng ký tên
miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác định để cung cấp dịch vụ đến thuê bao đối
với dịch vụ quy định tại Điểm đ, Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP ;
- Có các phương án: Bố trí nguồn nhân lực; đầu tư
trang thiết bị kỹ thuật; dự báo và phân tích thị trường dịch vụ; kế hoạch
kinh doanh và giá cước dịch vụ, dự toán chi phí đầu tư và chi phí hoạt động
ít nhất trong 2 (hai) năm đầu tiên; văn bản chứng minh vốn điều lệ hoặc văn bản
giá trị tương đương đáp ứng yêu cầu triển khai cung cấp dịch vụ theo dự toán;
- Có phương án thiết lập trung tâm thu phát tất cả
các kênh chương trình trong nước, kênh chương trình nước ngoài tập trung ở một
địa điểm, trừ các kênh chương trình thuộc danh mục kênh chương trình phục vụ
nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương, gồm: Thiết
kế kỹ thuật hệ thống thiết bị xử lý tín hiệu, thiết bị kết nối đến mạng truyền
dẫn, thiết bị quản lý dịch vụ, quản lý thuê bao và bảo vệ nội dung;
- Có phương án áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại
phù hợp quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm chất
lượng dịch vụ và an toàn an ninh thông tin; xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật
bảo đảm tính liên tục của dịch vụ và quyền lợi của thuê bao;
- Có dự kiến danh mục kênh chương trình trong nước
(trừ các kênh chương trình quy định tại Khoản 4 Điều 13 Nghị định số
06/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP), kênh
chương trình nước ngoài, nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng sẽ
cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền kèm theo các văn bản
chấp thuận của đơn vị cung cấp nội dung;
- Có văn bản thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các
kênh chương trình phù hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định số
06/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ- CP.
|
|
Khoản 1 Điều 12 Nghị định 06/2016/NĐ-CP ngày
18/01/2016
|
|
104
|
Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội
|
(1) Là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành
lập theo pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký
kinh doanh đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp phù hợp với dịch vụ mạng xã hội cung cấp;
(2) Đã đăng ký sử dụng tên miền để cung cấp dịch
vụ mạng xã hội và đáp ứng quy định tại Điều 26 Nghị định 147/2024/NĐ-CP , cụ
thể như sau:
(a) Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không
phải là cơ quan báo chí, tên miền, tên trang không được giống hoặc trùng với
tên cơ quan báo chí hoặc có những từ ngữ (bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước
ngoài tương đương) có thể gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí hoặc hoạt động báo
chí như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát thanh, truyền hình, truyền
thông, thông tấn, thông tấn xã.
(b) Mạng xã hội sử dụng tên miền “.vn” là tên miền
chính và lưu trữ dữ liệu người sử dụng dịch vụ tại hệ thống máy chủ có địa chỉ
IP ở Việt Nam.
(c) Tên miền “.vn” phải được cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị cấp phép đăng ký sử dụng, còn thời hạn sử dụng ít nhất
là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ quy định về quản
lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận
sử dụng tên miền hợp pháp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp
phép.
(3) Đáp ứng các điều kiện về tổ chức, nhân sự và
kỹ thuật theo quy định tại Điều 27 Nghị định 147/2024/NĐ-CP , cụ thể như sau:
(3.1) Điều kiện về tổ chức, nhân sự:
- Có bộ phận quản lý nội dung, thông tin và bộ phận
quản lý kỹ thuật. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung, thông tin là người
có quốc tịch Việt Nam;
- Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại
liên hệ rõ ràng và liên hệ được. (3.2) Điều kiện về kỹ thuật:
Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng
đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với các thông tin
về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng dịch
vụ và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải; thực hiện xóa thông tin của người
sử dụng dịch vụ tại Việt Nam sau khi hết hạn thời gian lưu trữ theo quy định
của pháp luật;
- Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ
người sử dụng dịch vụ;
- Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất
hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng theo quy định của pháp luật;
- Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động
an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất
khả kháng theo quy định của pháp luật;
- Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt
tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm
tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử, mạng
xã hội do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định tại các điểm a,
điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản Điều 27 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP .
(3.3) Ngoài việc bảo đảm các điều kiện kỹ thuật
quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP , hệ thống kỹ thuật
thiết lập mạng xã hội phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lưu trữ thông tin của người sử dụng dịch vụ từ
Việt Nam khi đăng ký tài khoản mạng xã hội, bao gồm: Họ và tên, ngày tháng
năm sinh, số điện thoại di động tại Việt Nam (hoặc số định danh cá nhân); trường
hợp người sử dụng dịch vụ là trẻ em (dưới 16 tuổi) thì cha, mẹ hoặc người
giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em đăng ký tài khoản bằng thông tin của
cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em và có trách nhiệm
giám sát, quản lý nội dung trẻ em truy cập, đăng tải và chia sẻ thông tin
trên mạng xã hội;
- Thực hiện xác thực tài khoản của người sử dụng
dịch vụ mạng xã hội bằng số điện thoại di động tại Việt Nam. Chỉ trong trường
hợp người sử dụng xác nhận không có số điện thoại di động tại Việt Nam, tổ chức,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản bằng số
định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
Trường hợp người sử dụng dịch vụ sử dụng tính
năng livestream với mục đích thương mại, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo
quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
Bảo đảm chỉ những tài khoản đã xác thực mới được
đăng tải thông tin (viết bài, bình luận, livestream) và chia sẻ thông tin
trên mạng xã hội.
- Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm các
quy định tại Điều 8 Luật An ninh mạng, vi phạm quy định về sở hữu trí tuệ khi
có yêu cầu từ Bộ VHTTDL, Bộ Công an, hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật
chuyên ngành;
d) Thiết lập cơ chế cảnh báo và sử dụng các công
cụ lọc thông tin khi người sử dụng đăng thông tin có nội dung vi phạm Điều 8
Luật An ninh mạng.
(4) Có biện pháp quản lý nội dung, thông tin theo
quy định tại Điều 28 Nghị định 147/2024/NĐ-CP , cụ thể như sau:
- Có Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng
xã hội bảo đảm đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 29
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ; đăng tải
Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội trên trang chủ mạng xã hội;
bảo đảm người sử dụng dịch vụ phải đồng ý Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch
vụ mạng xã hội (bằng phương thức điện tử) thì mới có thể sử dụng được các dịch
vụ, tính năng của mạng xã hội;
- Có nhân sự trực 24/7 để xử lý các vấn đề gồm:
Tiếp nhận, xử lý và phản hồi các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật Việt Nam; giải quyết và phản hồi khiếu nại từ người sử dụng dịch
vụ Việt Nam;
- Có giải pháp kiểm duyệt nội dung đăng tải trên
mạng xã hội;
- Có biện pháp bảo vệ thông tin của người sử dụng
dịch vụ;
- Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng dịch
vụ trong việc cho phép thu thập thông tin của mình hoặc cung cấp cho cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác;
- Không sắp xếp nội dung đăng tải của người sử dụng
theo các chuyên mục cố định; không đăng tải hoặc cho người sử dụng (bao gồm cả
nhân sự của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội) sản
xuất nội dung dưới hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn báo chí và đăng tải
lên mạng xã hội. Đối với các cơ quan báo chí đăng tải nội dung trên mạng xã hội
thì thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 24 Nghị định
147/2024/NĐ-CP .
- Phân loại và hiển thị cảnh báo các nội dung
không phù hợp với trẻ em; triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường
mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em.
|
|
Khoản 5 Điều 25 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày
09/11/2024
|
|
105
|
Kinh doanh dịch vụ mạng xã hội
|
Thông tin điện tử
|
Cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng
xã hội
|
(1) Là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành
lập theo pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký
kinh doanh đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp phù hợp với dịch vụ mạng xã hội cung cấp.
(2) Đã đăng ký sử dụng tên miền để cung cấp dịch
vụ mạng xã hội và đáp ứng quy định tại Điều 26 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP , cụ
thể như sau:
- Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không phải
là cơ quan báo chí, tên miền, tên trang không được giống hoặc trùng với tên
cơ quan báo chí hoặc có những từ ngữ (bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài
tương đương) có thể gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí hoặc hoạt động báo chí
như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát thanh, truyền hình, truyền thông,
thông tấn, thông tấn xã.
- Mạng xã hội sử dụng tên miền “.vn” là tên miền
chính và lưu trữ dữ liệu người sử dụng dịch vụ tại hệ thống máy chủ có địa chỉ
IP ở Việt Nam.
- Tên miền “.vn” phải được cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị cấp phép đăng ký sử dụng, còn thời hạn sử dụng ít nhất
là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ quy định về quản
lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận
sử dụng tên miền hợp pháp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp
phép.
(3) Đáp ứng các điều kiện về tổ chức, nhân sự và
kỹ thuật theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP , cụ thể như
sau:
(3.1) Điều kiện về tổ chức, nhân sự:
- Có bộ phận quản lý nội dung, thông tin và bộ phận
quản lý kỹ thuật. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung, thông tin là người
có quốc tịch Việt Nam;
- Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại
liên hệ rõ ràng và liên hệ được. (3.2) Điều kiện về kỹ thuật:
Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng
đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với các thông tin
về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng dịch
vụ và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải; thực hiện xóa thông tin của người
sử dụng dịch vụ tại Việt Nam sau khi hết hạn thời gian lưu trữ theo quy định
của pháp luật;
- Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ
người sử dụng dịch vụ;
- Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất
hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng theo quy định của pháp luật;
- Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động
an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất
khả kháng theo quy định của pháp luật;
- Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt
tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm
tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử, mạng
xã hội do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định.
(3.3) Ngoài việc bảo đảm các điều kiện kỹ thuật
theo quy định trên, hệ thống kỹ thuật thiết lập mạng xã hội phải có khả năng
đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lưu trữ thông tin của người sử dụng dịch vụ từ
Việt Nam khi đăng ký tài khoản mạng xã hội, bao gồm: Họ và tên, ngày tháng
năm sinh, số điện thoại di động tại Việt Nam (hoặc số định danh cá nhân); trường
hợp người sử dụng dịch vụ là trẻ em (dưới 16 tuổi) thì cha, mẹ hoặc người
giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em đăng ký tài khoản bằng thông tin của
cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em và có trách nhiệm
giám sát, quản lý nội dung trẻ em truy cập, đăng tải và chia sẻ thông tin
trên mạng xã hội;
- Thực hiện xác thực tài khoản của người sử dụng
dịch vụ mạng xã hội bằng số điện thoại di động tại Việt Nam. Chỉ trong trường
hợp người sử dụng xác nhận không có số điện thoại di động tại Việt Nam, tổ chức,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản bằng số
định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
Trường hợp người sử dụng dịch vụ sử dụng tính
năng livestream với mục đích thương mại, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo
quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
Bảo đảm chỉ những tài khoản đã xác thực mới được
đăng tải thông tin (viết bài, bình luận, livestream) và chia sẻ thông tin
trên mạng xã hội.
- Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm các
quy định tại Điều 8 Luật An ninh mạng, vi phạm quy định về sở hữu trí tuệ khi
có yêu cầu từ Bộ VHTTDL, Bộ Công an, hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật
chuyên ngành;
- Thiết lập cơ chế cảnh báo và sử dụng các công cụ
lọc thông tin khi người sử dụng đăng thông tin có nội dung vi phạm Điều 8 Luật
An ninh mạng.
(4) Có biện pháp quản lý nội dung, thông tin theo
quy định tại Điều 28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP , cụ thể như sau:
- Có Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng
xã hội bảo đảm đầy đủ các nội dung được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 29
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ; đăng tải Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ
mạng xã hội trên trang chủ mạng xã hội; bảo đảm người sử dụng dịch vụ phải đồng
ý Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội (bằng phương thức điện tử)
thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tính năng của mạng xã hội;
- Có nhân sự trực 24/7 để xử lý các vấn đề gồm:
Tiếp nhận, xử lý và phản hồi các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật Việt Nam; giải quyết và phản hồi khiếu nại từ người sử dụng dịch
vụ Việt Nam;
- Có giải pháp kiểm duyệt nội dung đăng tải trên
mạng xã hội;
- Có biện pháp bảo vệ thông tin của người sử dụng
dịch vụ;
- Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng dịch
vụ trong việc cho phép thu thập thông tin của mình hoặc cung cấp cho cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác;
- Không sắp xếp nội dung đăng tải của người sử dụng
theo các chuyên mục cố định; không đăng tải hoặc cho người sử dụng (bao gồm cả
nhân sự của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội) sản
xuất nội dung dưới hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn báo chí và đăng tải
lên mạng xã hội. Đối với các cơ quan báo chí đăng tải nội dung trên mạng xã hội
thì thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 24 Nghị định
147/2024/NĐ-CP ;
- Phân loại và hiển thị cảnh báo các nội dung
không phù hợp với trẻ em; triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường
mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em.
|
|
Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày
09/11/2024
|
|
106
|
Kinh doanh dịch vụ bảo tàng
|
Di sản văn hóa
|
Thủ tục xác nhận đủ điều kiện được cấp giấy phép
hoạt động bảo tàng ngoài công lập
|
Điều kiện để thành lập bảo tàng bao gồm:
(1) Có sưu tập theo một hoặc nhiều chủ đề;
(2) Có nơi trưng bày, kho và phương tiện bảo quản;
(3) Có người am hiểu chuyên môn phù hợp với hoạt
động bảo tàng.
|
|
- Luật Di sản văn hóa 2001
- Khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Di sản văn hóa năm 2009
- Điều 28 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày
21/9/2023
- Khoản 3 điều 2 Nghị định 01/2012/NĐ-CP ngày
04/01/2012
|
|
107
|
Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu
di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở
dữ liệu di vật, cổ vật
|
Di sản văn hóa
|
Thủ tục đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
|
Di vật, cổ vật phải được giám định tại cơ sở giám
định cổ vật trước khi đăng ký.
|
|
|
|
108
|
Kinh doanh di vật, cổ vật, trừ kinh doanh xuất khẩu
di vật, cổ vật; kinh doanh dịch vụ bảo quản, phục chế, số hóa, xây dựng cơ sở
dữ liệu di vật, cổ vật
|
Di sản văn hóa
|
Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia
|
(1) Có trình độ đại học trở lên thuộc một trong
các chuyên ngành đào tạo về di sản văn hóa, lịch sử (khảo cổ học, văn hóa học),
mỹ thuật, Hán Nôm, dân tộc học, cổ nhân học, cổ sinh vật học (động vật, thực
vật), địa chất; hoặc là thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp liên quan
đến các chuyên ngành đào tạo nêu trên và đã thực hiện hoạt động sưu tầm cổ vật;
(2) Không đang trong thời gian bị cấm hành nghề
hoặc làm công việc liên quan đến di sản văn hóa theo quyết định của tòa án,
không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không đang trong thời gian bị quản
chế hình sự hoặc quản chế hành chính;
(3) Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác
trong ngành di sản văn hóa không được phép mở cửa hàng mua bán di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia.
|
|
Khoản 1,2 Điều 26 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày
21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn
hóa.
|
|
109
|
|
|
Thủ tục công nhận bảo vật quốc gia đối với bảo
tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp
pháp hiện vật
|
Hiện vật được đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
phải có các tiêu chí sau đây:
- Là hiện vật gốc độc bản;
- Là hiện vật có hình thức độc đáo;
- Là hiện vật có giá trị đặc biệt liên quan đến một
sự kiện trọng đại của đất nước hoặc liên quan đến sự nghiệp của anh hùng dân
tộc, danh nhân tiêu biểu; hoặc là tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng về giá trị tư
tưởng, nhân văn, giá trị thẩm mỹ tiêu biểu cho một khuynh hướng, một phong
cách, một thời đại; hoặc là sản phẩm được phát minh, sáng chế tiêu biểu, có
giá trị thực tiễn cao, có tác dụng thúc đẩy xã hội phát triển ở một giai đoạn
lịch sử nhất định; hoặc là mẫu vật tự nhiên chứng minh cho các giai đoạn hình
thành và phát triển của lịch sử trái đất, lịch sử tự nhiên.
|
|
Khoản 21 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Luật Di sản
văn hóa
|
|
110
|
|
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh giám định cổ vật
|
1. Có trang thiết bị, phương tiện thực hiện giám
định phù hợp với lĩnh vực đã đăng ký.
2. Có ít nhất 03 chuyên gia giám định cổ vật về
các chuyên ngành theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
Điều 4 Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành
nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 142/2018/NĐ-CP có hiệu lực
từ ngày 09/10/2018
|
|
111
|
Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch, dự án, thiết kế,
tổ chức thi công, tư vấn giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi
di tích
|
Di sản văn hóa
|
Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích
|
1. Chứng chỉ hành nghề lập quy hoạch tu bổ di
tích:
a) Có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây
dựng;
b) Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức
về tu bổ di tích theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Chứng chỉ hành nghề lập dự án tu bổ di tích,
báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích:
a) Có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng;
b) Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức
về tu bổ di tích theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Chứng chỉ hành nghề thi công tu bổ di tích:
a) Có chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng hoặc
người có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành xây dựng;
b) Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức
về tu bổ di tích theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công tu bổ di
tích:
a) Có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
công trình;
b) Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức
về tu bổ di tích theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
|
Điều 9 Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành
nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 142/2018/NĐ-CP có hiệu lực
từ ngày 09/10/2018
|
|
112
|
|
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề
tu bổ di tích
|
1. Giấy chứng nhận hành nghề lập quy hoạch tu bổ
di tích:
a) Được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Có đủ điều kiện hành nghề thiết kế quy hoạch
xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng;
c) Có ít nhất 01 người được cấp Chứng chỉ hành
nghề lập quy hoạch tu bổ di tích.
2. Giấy chứng nhận hành nghề lập dự án tu bổ di
tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết kế tu bổ di tích:
a) Được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Có đủ điều kiện hành nghề thiết kế xây dựng
theo quy định pháp luật về xây dựng;
c) Có ít nhất 01 người được cấp Chứng chỉ hành
nghề lập dự án tu bổ di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật tu bổ di tích, thiết
kế tu bổ di tích.
3. Giấy chứng nhận hành nghề thi công tu bổ di
tích:
a) Được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Có đủ điều kiện năng lực của tổ chức thi công
xây dựng theo quy định pháp luật về xây dựng;
c) Có ít nhất 01 người được cấp Chứng chỉ hành
nghề thi công tu bổ di tích.
4. Giấy chứng nhận hành nghề tư vấn giám sát thi
công tu bổ di tích:
a) Được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Có đủ điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn
khi giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định pháp luật về xây dựng;
c) Có ít nhất 01 người được cấp Chứng chỉ hành
nghề giám sát thi công tu bổ di tích.
|
|
Điều 14 Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng
7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và
hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 2 Nghị định 142/2018/NĐ-CP có hiệu
lực từ ngày 09/10/2018
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐỐI VỚI NGÀNH, LĨNH VỰC KHÔNG
THUỘC NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN CỦA LUẬT ĐẦU TƯ
(Kèm theo Quyết định số 1162/QĐ-BVHTTDL ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Tổng hợp số lượng điều kiện kinh doanh
|
TT
|
Lĩnh vực hoạt động
|
Tổng số điều kiện
kinh doanh
|
Tổng số TTHC
|
Số lượng Quy
chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật để đánh giá (nếu có)
|
|
1
|
Lưu trú du lịch
|
47
|
5
|
0
|
|
Tổng số
|
01
|
47
|
5
|
0
|
2. Danh mục chi tiết điều kiện kinh doanh
|
TT
|
Lĩnh vực hoạt động
|
Điều kiện kinh
doanh
(Điều kiện cá nhân, tổ chức phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh
doanh)
|
Thủ tục hành
chính
|
Quy chuẩn, Tiêu
chuẩn kỹ thuật để đánh giá (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
(ghi rõ điều, khoản, điểm của văn bản)
|
|
|
Kinh doanh nhà nghỉ du lịch (5 điều kiện)
|
a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật;
b) Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn
về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định
của pháp luật;
c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất
kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch:
c1. Có khu vực đón tiếp khách và phòng ngủ; có
phòng tắm, phòng vệ sinh.”
c2. Có giường, đệm, chăn, gối, khăn mặt, khăn tắm;
thay bọc đệm, bọc chăn, bọc gối, khăn mặt, khăn tắm khi có khách mới.
c3. Có nhân viên trực 24 giờ mỗi ngày.
|
Không có
|
|
- Điều 49 Luật
Du lịch
- Điều 26 Nghị định 168/2017/NĐ- CP
- Khoản 7, 8, 9 Điều 5 Nghị định 142/2018/NĐ- CP
|
|
|
Kinh doanh nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê
(4 điều kiện)
|
a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật;
b) Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn
về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định
của pháp luật;
c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất
kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch:
c1. Có khu vực lưu trú cho khách; có bếp, phòng tắm,
phòng vệ sinh.”
c2. Có giường, đệm hoặc chiếu; có chăn, gối, màn,
khăn mặt, khăn tắm; thay bọc đệm hoặc chiếu; thay bọc chăn, bọc gối, khăn mặt,
khăn tắm khi có khách mới.
|
Không có
|
|
- Điều 49 Luật
Du lịch
- Điều 27 Nghị định 168/2017/NĐ-CP
- Khoản 10, 11 Nghị định 142/2018/NĐ-CP
|
|
|
Kinh doanh bãi cắm trại du lịch (5 điều kiện)
|
a) Có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật;
b) Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn
về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo quy định
của pháp luật;
c) Đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất
kỹ thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch:
c1. Có khu vực đón tiếp khách, khu vực dựng lều,
trại, phòng tắm, vệ sinh chung.
c2. có nhân viên bảo vệ trực khi có khách
c3. Có tủ thuốc cấp cứu ban đầu
|
Không có
|
|
- Điều 49 Luật
Du lịch
- Điều 28 Nghị định 168/2017/NĐ- CP
- Khoản 12, 13,14 Nghị định 142/2018/NĐ-CP
|
|
|
Kinh doanh dịch vụ du lịch khác (33 điều kiện)
|
(1) Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện
kinh doanh đối với dịch vụ thể thao theo quy định của pháp luật;
(2) Có nội quy bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn
ngữ khác (nếu cần); có nơi đón tiếp, nơi gửi đồ dùng cá nhân và phòng tắm cho
khách;
(3) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ luyện
tập và thi đấu; có dịch vụ cho thuê dụng cụ tập luyện, thi đấu phù hợp với từng
môn thể thao;
(4) Có người hướng dẫn, nhân viên phục vụ, nhân
viên cứu hộ phù hợp với từng môn thể thao;
(5) Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự;
mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo;
(6) Niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết;
(7) Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ
ánh sáng.
|
Thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ thể
thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
|
Không có
|
Điều 54, 56 Luật
Du lịch
Điều 10 Thông tư 06/2017/TT- BVHTTDL
|
|
|
|
(1) Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện
kinh doanh đối với dịch vụ vui chơi, giải trí theo quy định của pháp luật;
(2) Có nội quy; có nơi đón tiếp, gửi đồ dùng cá
nhân;
(3) Có địa điểm, cơ sở vật chất, dụng cụ, phương
tiện phù hợp với từng loại dịch vụ vui chơi giải trí;
(4) Có người hướng dẫn, nhân viên phục vụ phù hợp
với từng dịch vụ vui chơi, giải trí;
(5) Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự;
mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo;
(6) Niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết.
(7) Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ
ánh sáng.
|
Thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ vui
chơi, giải trí đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
|
Không có
|
Điều 54, 56 Luật
Du lịch
Điều 11 Thông tư 06/2017/TT- BVHTTDL
|
|
|
|
(1) Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện
kinh doanh đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo quy định của pháp luật;
(2) Có nơi đón tiếp, gửi đồ dùng cá nhân;
(3) Có nội quy, quy trình bằng tiếng Việt, tiếng
Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần); có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với
từng loại dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
(4) Có nhân viên y tế, kỹ thuật viên, nhân viên
phục vụ phù hợp với từng dịch vụ chăm sóc sức khỏe;
(5) Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự;
mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo;
(6) Niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết.
(7) Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ
ánh sáng
|
Thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ chăm
sóc sức khỏe đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
|
Không có
|
Điều 54, 56 Luật
Du lịch
Điều 12 Thông tư 06/2017/TT- BVHTTDL
|
|
|
|
(1) Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện
kinh doanh đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật;
(2) Thông tin rõ ràng về nguồn gốc và chất lượng
hàng hóa;
(3) Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết.
(4) Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự;
(5) Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ
ánh sáng
|
Thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm
đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
|
Không có
|
Điều 54, 56 Luật
Du lịch
Điều 8 Thông tư 06/2017/TT- BVHTTDL
|
|
|
|
(1) Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện
kinh doanh đối với dịch vụ ăn uống theo quy định của pháp luật;
(2) Phòng ăn có đủ ánh sáng; có hệ thống thông
gió; có bàn, ghế hoặc chỗ ngồi thuận tiện; nền nhà khô, sạch, không trơn, trượt;
đồ dùng được rửa sạch và để khô; có thùng đựng rác;
(3) Có thực đơn bằng tiếng Việt, tiếng Anh và
ngôn ngữ khác (nếu cần) kèm theo hình ảnh minh họa;
(4) Bếp thông thoáng, có khu vực sơ chế và chế biến
món ăn riêng biệt; có trang thiết bị bảo quản và chế biến thực phẩm;
(5) Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự;
mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo;
(6) Niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết.
(7) Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ
ánh sáng.
|
Thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
|
Không có
|
Điều 54, 56 Luật
Du lịch
Điều 9 Thông tư 06/2017/TT- BVHTTDL
|
|
|
Tổng số
|
47
|
5
|
0
|
0
|
PHỤ LỤC 4
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA KIỂM TRA
CHUYÊN NGÀNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 1162/QĐ-BVHTTDL ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Tổng hợp số lượng thủ tục hành chính, sản phẩm,
hàng hóa kiểm tra chuyên ngành
|
TT
|
Lĩnh vực
|
Số lượng sản phẩm,
hàng hóa kiểm tra chuyên ngành
|
Số TTHC kiểm
tra chuyên ngành
|
|
1
|
Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế chuyên ngành
văn hóa
|
02
|
02
|
|
2
|
Mỹ thuật, Nhiếp ảnh
|
02
|
03
|
|
3
|
Điện ảnh
|
01
|
01
|
|
4
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
01
|
01
|
|
Tổng số
|
6
|
7
|
2. Danh mục chi tiết
|
TT
|
Lĩnh vực
|
Tên sản phẩm,
hàng hóa
|
Mã số HS
|
Tên TTHC kiểm
tra chuyên ngành
|
Tên QC, TCKT áp
dụng để KTCN
|
Căn cứ pháp lý
(ghi rõ điều, khoản, điểm của văn bản)
|
|
1
|
Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế chuyên ngành văn
hóa
|
Máy, thiết bị trò chơi điện tử có cài đặt chương
trình trò chơi điện tử có thưởng và bàn, thiết bị trò chơi chuyên dùng casino
Các máy và thiết bị trò chơi điện tử video,
các trò chơi trên bàn hoặc trong phòng khách, kể cả trò chơi bắn bi (pin - table),
bi -a, bàn chuyên dụng dùng cho trò chơi ở sòng bạc và thiết bị chơi bowling
tự động, máy giải trí hoạt động bằng đồng xu, tiền giấy, thẻ ngân hàng, token
hoặc bất kỳ phương tiện thanh toán khác.
|
95.04
|
Xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu và danh mục máy
trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho người nước ngoài
và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc
|
Không
|
- Cam kết quốc tế của Việt Nam
- Luật Quản lý ngoại thương
- Nghị định 121/2021/NĐ-CP.
- Nghị định 03/2017/NĐ -CP
- Nghị định 69/2018/NĐ -CP
- Điều 10 Thông tư 28/2014/TT - BVHTTDL
- Điều 1 Thông tư số 26/2018/TT - BVHTTDL ngày
11/9/2018;
- Phụ lục số II Thông tư 09/2023/TT - BVHTTDL
ngày 09/8/2023
|
|
2
|
Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế chuyên ngành
văn hóa
|
Sản phẩm nghe nhìn khác, được ghi trên mọi chất
liệu, có nội dung vui chơi giải trí, trò chơi điện tử và nội dung văn hóa
khác
Các máy và thiết bị trò chơi điện tử video, các
trò chơi trên bàn hoặc trong phòng khách, kể cả trò chơi bắn bi (pin -
table), bi -a, bàn chuyên dụng dùng cho trò chơi ở sòng bạc và thiết bị chơi
bowling tự động, máy giải trí hoạt động bằng đồng xu, tiền giấy, thẻ ngân
hàng, token hoặc bất kỳ phương tiện thanh toán khác
|
95.04
|
Xác nhận danh mục sản phẩm nghe nhìn khác có nội
dung vui chơi giải trí, trò chơi điện tử và nội dung văn hóa khác (không phải
là tác phẩm điện ảnh, bản ghi âm ghi hình ca múa nhạc, sân khấu, nghệ thuật
biểu diễn)
|
Không
|
- Cam kết quốc tế của Việt Nam
- Luật Quản lý ngoại thương
- Nghị định 103/2009/NĐ-CP .
- Nghị định 69/2018/NĐ-CP ;
- Khoản 3, Điều 8 Thông tư 28/2014/TT - BVHTTDL
- Điều 1 Thông tư số 26/2018/TT - BVHTTDL ngày
11/9/2018;
- Phụ lục số II Thông tư 09/2023/TT - BVHTTDL
ngày 09/8/2023;
|
|
3
|
Mỹ thuật, Nhiếp ảnh
|
Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh
|
97.01
97.03
9705.00.00
|
Phê duyệt tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh
nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh (cấp Trung ương)
|
|
- Thông tư số 28/2014/TT- BVHTTDL ngày
31/12/2014;
- Thông tư số 26/2018/TT- BVHTTDL ngày 11/9/2018
|
|
4
|
Mỹ thuật, Nhiếp ảnh
|
Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh
|
97.01
97.03
9705.00.00
|
Phê duyệt tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh
nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh (cấp địa phương)
|
|
- Thông tư số 28/2014/TT- BVHTTDL ngày
31/12/2014;
- Thông tư số 26/2018/TT- BVHTTDL ngày 11/9/2018
|
|
5
|
Mỹ thuật, Nhiếp ảnh
|
Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng,
tác phẩm nhiếp ảnh
|
|
Thủ tục kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu
đối với văn hóa phẩm là tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm
nhiếp ảnh không nhằm mục đích kinh doanh
|
|
Nghị định 31/2025/NĐ- CP ngày ngày 24 tháng 02
năm 2025 của Chính phủ
|
|
6
|
Điện ảnh
|
Bản ghi âm, ghi hình
|
|
Thủ tục kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu
đối với văn hóa phẩm là các bản ghi âm, ghi hình trong quá trình sản xuất
phim tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài không nhằm mục đích kinh
doanh
|
|
Nghị định 31/2025/NĐ- CP ngày ngày 24 tháng 02
năm 2025 của Chính phủ
|
|
7
|
Nghệ thuật biểu diễn
|
Bản ghi âm, ghi hình
|
|
Thủ tục kiểm tra chuyên ngành trước khi xuất khẩu
đối với văn hóa phẩm là các bản ghi âm, ghi hình về nghệ thuật biểu diễn
không nhằm mục đích kinh doanh
|
|
Nghị định 31/2025/NĐ-CP ngày ngày 24 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ
|
PHỤ LỤC 5
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI QUY CHUẨN KỸ
THUẬT, TIÊU CHUẨN BẮT BUỘC ÁP DỤNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 1162/QĐ-BVHTTDL ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
1. Tổng hợp số lượng thủ tục hành chính quy định
tại Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng
|
TT
|
Lĩnh vực
|
Tên Quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
|
Số lượng thủ tục
hành chính
|
Số lượng TTHC
đã được công bố, công khai
|
Số lượng TTHC
chưa được công bố, công khai
|
|
1
|
Lưu trú
|
- Tiêu chuẩn khách sạn TCVN 4391:2015
|
02
|
02
|
0
|
|
2
|
- Tiêu chuẩn biệt thự du lịch: TCVN 7795:2021
|
02
|
02
|
0
|
|
3
|
- Tiêu chuẩn căn hộ du lịch TCVN 7798:2014
|
02
|
02
|
0
|
|
4
|
- Tiêu chuẩn tàu thủy lưu trú du lịch: TCVN 9372:
2012
|
02
|
02
|
0
|
|
5
|
Điện ảnh
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Rạp chiếu phim
(QCVN 01:2013/BVHTTDL)
|
02
|
02
|
0
|
|
6
|
Phát thanh truyền
hình
|
- QCVN 84:2021/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng dịch vụ truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV)”;
- QCVN 121:2020/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng dịch vụ truyền hình cáp số ứng dụng công nghệ DVB-T2”;
- QCVN 87:2020/BTTTT“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao”;
- QCVN 83:2014/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Chất lượng tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB-T2 tại điểm thu”;
- QCVN 85:2014/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Chất lượng tín hiệu truyền hình cáp số DVB-C tại điểm kết nối thuê bao”;
- QCVN 79:2014/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Chất lượng tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-S và DVB- S2 tại điểm thu”;
- TCVN 10298:2014 “Tín hiệu truyền hình Internet
- Yêu cầu kỹ thuật”.
|
01
|
01
|
0
|
|
Tổng số
|
12
|
11
|
11
|
0
|
2. Danh mục chi tiết
|
TT
|
Tên Quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tình trạng công
bố, công khai
|
Căn cứ pháp lý
(ghi rõ điều, khoản, điểm của văn bản)
|
|
Đã công bố,
công khai
|
Chưa công bố,
công khai
|
|
1
|
Tiêu chuẩn khách sạn TCVN 4391:2015
|
Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng
4 sao, 5 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy
lưu trú du lịch
|
1.004566
|
|
- Điều 49, Điều 50 Luật Du lịch
- Điều 22 Nghị định 168
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
|
|
2
|
|
Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng
1 sao, 2 sao, 3 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu
thủy lưu trú du lịch
|
1.004594
|
|
|
|
3
|
Tiêu chuẩn biệt thự du lịch: TCVN 7795:2021
|
Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng
4 sao, 5 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy
lưu trú du lịch
|
1.004566
|
|
- Điều 49, Điều 50 Luật Du lịch 2017
- Điều 23 Nghị định 168/2017/NĐ-CP
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
|
|
4
|
Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng
1 sao, 2 sao, 3 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu
thủy lưu trú du lịch
|
1.004594
|
|
- Điều 49, Điều 50 Luật Du lịch 2017
- Điều 23 Nghị định 168/2017/NĐ-CP
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
|
|
5
|
Tiêu chuẩn căn hộ du lịch TCVN 7798:2014
|
Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng
4 sao, 5 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy
lưu trú du lịch
|
1.004566
|
|
- Điều 49, Điều 50 Luật Du lịch 2017
- Điều 24 Nghị định 168/2017/NĐ-CP
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
|
|
6
|
|
Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng
1 sao, 2 sao, 3 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu
thủy lưu trú du lịch
|
1.004594
|
|
- Điều 49, Điều 50 Luật Du lịch 2017
- Điều 24 Nghị định 168/2017/NĐ-CP
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
|
|
7
|
Tiêu chuẩn tàu thủy lưu trú du lịch: TCVN 9372:
2012
|
Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng
4 sao, 5 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy
lưu trú du lịch
|
1.004566
|
|
- Điều 49, Điều 50 Luật Du lịch 2017
- Điều 25 Nghị định 168/2017/NĐ-CP
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
|
|
8
|
|
Thủ tục công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng
1 sao, 2 sao, 3 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, tàu
thủy lưu trú du lịch
|
1.004594
|
|
- Điều 49, Điều 50 Luật Du lịch 2017
- Điều 25 Nghị định 168/2017/NĐ-CP
- Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL
|
|
9
|
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Rạp chiếu phim
(QCVN 01:2013/BVHTTDL)
|
Thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim (cấp Trung
ương)
|
MS: 1.011451
|
|
Điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Điện ảnh năm 2022
|
|
10
|
Thủ tục cấp Giấy phép phân loại phim (cấp Địa
phương)
|
MS: 1.011454
|
|
Điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Điện ảnh năm 2022
|
|
11
|
- QCVN 84:2021/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng dịch vụ truyền hình cáp giao thức Internet (IPTV)”;
- QCVN 121:2020/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng dịch vụ truyền hình cáp số ứng dụng công nghệ DVB-T2”;
- QCVN 87:2020/BTTTT“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về tín hiệu truyền hình cáp tương tự tại điểm kết nối thuê bao”;
- QCVN 83:2014/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Chất lượng tín hiệu truyền hình số mặt đất DVB- T2 tại điểm thu”;
- QCVN 85:2014/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Chất lượng tín hiệu truyền hình cáp số DVB-C tại điểm kết nối thuê bao”;
- QCVN 79:2014/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Chất lượng tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB- S và DVB-S2 tại điểm thu”;
- TCVN 10298:2014 “Tín hiệu truyền hình Internet
- Yêu cầu kỹ thuật”.
|
Công bố chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền
hình
|
1.004104
|
|
- Điểm c, khoản 2, Điều 25 Nghị định số
06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và
sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Mục 1, Chương 2, Thông tư số 24/2016/TT-BTTTT
ngày 15/11/2016 quy định về quản lý chất lượng dịch vụ phát thanh, truyền
hình.
|
PHỤ LỤC 6
DANH MỤC THỐNG KÊ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC
PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 1162/QĐ-BVHTTDL ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TT
|
Tên chế độ báo
cáo
|
Lĩnh vực
|
Tình trạng cung
cấp báo cáo điện tử
|
Căn cứ pháp lý
(ghi rõ điều, khoản, điểm quy định của văn bản)
|
|
Chưa thực hiện
|
Đã thực hiện
|
Tên hệ thống
thông tin/cơ sở dữ liệu để thực hiện chế độ báo cáo điện tử
|
|
1
|
Báo cáo kết quả kinh doanh của tổ chức, cá nhân
kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch
|
Lưu trú
|
|
x
|
Hệ thống phần mềm nhận gửi báo cáo thống kê du lịch:
http://thongke.tourism.vn
|
Điều 3 Thông tư số 18/2021/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng
Bộ VHTTDL
|
|
2
|
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ lữ hành
|
Lữ hành
|
|
x
|
Hệ thống phần mềm nhận gửi báo cáo thống kê du lịch:
http://thongke.tourism.vn
|
Điều 3 Thông tư số 18/2021/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng
Bộ VHTTDL
|
|
3
|
Kết quả kinh doanh của tổ chức, cá nhân quản lý
khu, điểm du lịch; tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu
chuẩn phục vụ khách du lịch
|
Dịch vụ du lịch
khác
|
|
x
|
Hệ thống phần mềm nhận gửi báo cáo thống kê du lịch:
http://thongke.tourism.vn
|
|
|
4
|
Báo cáo tình hình hoạt động giám định theo định kỳ
6 tháng và hàng năm bằng văn bản gửi về cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về
quyền tác giả, quyền liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Quyền tác giả, quyền
liên quan
|
x
|
|
Chưa có phần mềm hệ thống thông tin liên thông giữa
doanh nghiệp với hệ thống điều hành văn bản điện tử của Bộ VHTTDL
|
- Khoản 2 và 2a Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ;
- Khoản 3 Điều 95 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày
26/4/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền
liên quan
|
|
5
|
Báo cáo hằng năm hoặc đột xuất về các hoạt động
tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan
|
Quyền tác giả, quyền
liên quan
|
x
|
|
Chưa có phần mềm hệ thống thông tin liên thông giữa
doanh nghiệp với hệ thống điều hành văn bản điện tử của Bộ VHTTDL
|
- Khoản 1 Điều 57 của Luật Sở hữu trí tuệ;
- Khoản 7 Điều 55 Nghị định 17/2023/NĐ-CP ngày
26/4/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả, quyền
liên quan
|
|
6
|
Báo cáo hoạt động xuất bản (Thực hiện báo
cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và định kỳ hằng năm (02 lần/năm),
|
Xuất bản
|
|
x
|
Hệ thống báo cáo trực tuyến của các nhà xuất bản
https://cxbiph.robinet.vn
|
- Điều 4, 5, 6, 7, 8, Mẫu số 35, mẫu số 36 Thông
tư số 02/2023/TT-BTTTT ngày 21/3/2023 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định chế độ
báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ TTTT.
- Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật xuất bản
|
|
7
|
Báo cáo tình hình hoạt động của văn phòng đại
diện (Thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và định kỳ hằng năm (02
lần/năm),
|
Xuất bản
|
x
|
|
|
- Điều 4, 5, 6, 7, 8, Mẫu số 37 Thông tư số
02/2023/TT-BTTTT ngày 21/3/2023 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định chế độ báo cáo
định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ TTTT.
- Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật xuất bản
|
|
8
|
Báo cáo kết quả hoạt động phát hành xuất bản phẩm
(Thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và định kỳ hằng năm (02 lần/năm),
|
Phát hành
|
x
|
|
|
- Điều 4, 5, 6, 7, 8, Mẫu số 38, 39 Thông tư số
02/2023/TT-BTTTT ngày 21/3/2023 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định chế độ báo cáo
định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ TTTT.
- Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật xuất bản
|
|
9
|
Báo cáo tổng hợp kết quả thẩm định nội dung xuất
bản phẩm nhập khẩu kinh doanh (Thực hiện báo cáo định kỳ hằng quý (quý I, quý
II, quý III, quý IV))
|
Phát hành
|
x
|
|
|
- Điều 4, 5, 6, 7, 8, Mẫu số 41 Thông tư số
02/2023/TT-BTTTT ngày 21/3/2023 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định chế độ báo cáo
định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ TTTT.
- Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật xuất bản
|
|
10
|
Báo cáo hoạt động in (Thực hiện báo cáo định
kỳ hằng năm (01 lần/năm)
|
In
|
x
|
|
|
- Điểm a Khoản 1 Điều 2, Mẫu số 13, Nghị định số
72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in
và Nghị định số 25/2018/NĐ- CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 196/2014 của Chính phủ quy định
về hoạt động in.
- Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật xuất bản
|
|
11
|
Báo cáo hoạt động cơ sở dịch vụ Photocopy (Thực
hiện báo cáo định kỳ hằng năm (01 lần/năm)
|
In
|
x
|
|
|
- Điểm a Khoản 1 Điều 2, Mẫu số 14, Nghị định số
72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động
in và Nghị định số 25/2018/NĐ- CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 196/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in.
- Khoản 2, Điều 1 Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật xuất bản
|
|
12
|
Một số kết quả hoạt động xuất bản (Báo cáo 6
tháng đầu năm và năm)
|
Xuất bản
|
|
x
|
Hệ thống báo cáo trực tuyến của các nhà xuất bản
https://cxbiph.robinet.vn
|
- Điều 2, 3 Thông tư số 03/2022/TT-BTTTT ngày
22/6/2022 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành
Thông tin và Truyền thông;
- Điều 2, 3, Mẫu số XB1- 02, Thông tư số
04/2022/TT-BTTTT ngày 22/6/2022 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định chế độ báo cáo
thống kê ngành Thông tin và Truyền thông
|
|
13
|
Một số kết quả hoạt động in (Báo cáo 6 tháng đầu
năm và năm)
|
In
|
x
|
|
|
- Điều 2, 3 Thông tư số 03/2022/TT-BTTTT ngày 22/6/2022
của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Thông tin và
Truyền thông;
- Điều 2, 3, Mẫu số XB2- 02, Thông tư số
04/2022/TT-BTTTT ngày 22/6/2022 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định chế độ báo cáo
thống kê ngành Thông tin và Truyền thông
|
|
14
|
Một số kết quả hoạt động phát hành xuất bản phẩm
(Báo cáo 6 tháng đầu năm và năm)
|
Phát hành xuất bản
phẩm
|
x
|
|
|
- Điều 2, 3 Thông tư số 03/2022/TT-BTTTT ngày
22/6/2022 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành
Thông tin và Truyền thông;
- Điều 2, 3, Mẫu số XB3- 02, Thông tư số
04/2022/TT-BTTTT ngày 22/6/2022 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định chế độ báo cáo
thống kê ngành Thông tin và Truyền thông
|
|
15
|
Báo cáo định kỳ hằng tháng về dịch vụ
|
Thông tin và truyền
thông
|
|
x
|
https://report.abei.gov.vn/
|
Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 02/2023/TT-BTTTT ngày
21/03/2023.
|
|
16
|
Báo cáo định kỳ hằng tháng về nội dung trên dịch
vụ
|
Thông tin và truyền
thông
|
x
|
|
|
Khoản 4b Điều 4 Thông tư số 05/2023/TT-BTTTT ngày
30/6/2023, sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 19/2016/TT- BTTTT ngày
30/6/2016.
|
|
17
|
Báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng về dịch vụ
|
Thông tin và truyền
thông
|
|
x
|
https://report.abei.gov.vn/
|
Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 02/2023/TT-BTTTT ngày
21/03/2023.
|
|
18
|
Báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng về nội dung trên dịch
vụ
|
Thông tin và truyền
thông
|
x
|
|
|
Khoản 4a Điều 4 Thông tư số 05/2023/TT-BTTTT ngày
30/6/2023, sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày
30/6/2016.
|
|
19
|
Báo cáo định kỳ 06 (sáu) tháng về chất lượng dịch
vụ
|
Thông tin và truyền
thông
|
x
|
|
|
Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 02/2023/TT-BTTTT ngày
21/03/2023.
|
|
20
|
Báo cáo định kỳ hằng năm về dịch vụ
|
Thông tin và truyền
thông
|
|
x
|
https://report.abei.gov.vn/
|
Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 02/2023/TT-BTTTT ngày
21/03/2023.
|
|
21
|
Báo cáo định kỳ hằng năm nội dung trên dịch vụ
|
Thông tin và truyền
thông
|
x
|
|
|
Khoản 4a Điều 4 Thông tư số 05/2023/TT-BTTTT ngày
30/6/2023, sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 19/2016/TT- BTTTT ngày
30/6/2016.
|
|
22
|
Báo cáo định kỳ hằng năm về chất lượng dịch vụ
|
Thông tin và truyền
thông
|
x
|
|
|
Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 02/2023/TT-BTTTT ngày
21/03/2023.
|
|
23
|
Báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình hoạt động
phát thanh, truyền hình.
|
Thông tin và truyền
thông
|
|
x
|
|
Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày
26/12/2016.
|
|
24
|
Báo cáo định kỳ 06 tháng về hoạt động liên kết sản
xuất chương trình, kênh chương trình phát thanh, truyền hình.
|
Thông tin và truyền
thông
|
|
x
|
|
Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày
30/6/2016.
|
|
25
|
Báo cáo định kỳ 06 tháng về hoạt động sản xuất,
biên tập, biên dịch nội dung theo yêu cầu.
|
Thông tin và truyền
thông
|
|
x
|
|
Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 05/2023/TT-BTTTT ngày
30/6/2023.
|
|
26
|
Báo cáo bằng văn bản khi thực hiện chương trình
liên kết mới.
|
Thông tin và truyền
thông
|
|
x
|
|
Điểm b khoản 5 Điều 16 Nghị định số 06/2016/NĐ-
CP ngày 18/01/2016.
|
|
27
|
Báo cáo hoạt động cung cấp thông tin xuyên biên
giới tại Việt Nam
|
Thông tin và Truyền
thông
|
x
|
|
|
Điểm q, khoản 3 Điều 23 Nghị định 147/2024/NĐ- CP
|
|
28
|
Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp
|
Thông tin và Truyền
thông
|
|
x
|
https://report.abei.gov.vn/
|
Khoản 10 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP
|
|
29
|
Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép cung cấp dịch
vụ mạng xã hội
|
Thông tin và Truyền
thông
|
|
x
|
https://report.abei.gov.vn/
|
Khoản 10 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP
|
|
30
|
Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử trên mạng
|
Thông tin và Truyền
thông
|
|
x
|
https://report.abei.gov.vn/
|
Điểm a, khoản 2 Điều 61 Nghị định 147/2024/NĐ- CP
|
|
31
|
Báo cáo hoạt động hợp tác kinh doanh dịch vụ quảng
cáo xuyên biên giới tại việt nam
|
Thông tin và Truyền
thông
|
x
|
|
|
Khoản 3, Điều 1 70/2021/NĐ-CP
|
|
Tổng số
|
31
|
|
|
|
|
|
[1] Đơn
vị tính: Triệu đồng
Quyết định 1162/QĐ-BVHTTDL năm 2025 về Danh mục thủ tục hành chính; điều kiện đầu tư kinh doanh; sản phẩm, hàng hóa kiểm tra chuyên ngành; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chế độ báo cáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1162/QĐ-BVHTTDL ngày 24/04/2025 về Danh mục thủ tục hành chính; điều kiện đầu tư kinh doanh; sản phẩm, hàng hóa kiểm tra chuyên ngành; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chế độ báo cáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
28/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2025
Ban hành:
05/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
23/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2025
Ban hành:
14/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/04/2025
Ban hành:
26/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/03/2025
Ban hành:
18/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2025
1.001
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|