|
BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN
THÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2020/TT-BTTTT
|
Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2020
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT XUẤT BẢN VÀ NGHỊ ĐỊNH
SỐ 195/2013/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT
SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT XUẤT BẢN
Căn cứ Luật xuất
bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
Căn cứ Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông
tin và truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm
2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
Chương I
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật xuất bản và Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản (sau đây gọi tắt là Nghị định số
195/2013/NĐ-CP) về tổ chức, hoạt động trong
các lĩnh vực xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm và xuất bản, phát hành xuất
bản phẩm điện tử.
Điều 2. Chế độ báo cáo
định kỳ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định số
195/2013/NĐ-CP
1. Chủ thể thực hiện chế độ báo cáo:
a) Nhà xuất bản; văn phòng đại diện tại Việt
Nam của nhà xuất bản nước ngoài, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài
(sau đây gọi tắt là văn phòng đại diện); cơ sở phát hành xuất bản phẩm là doanh
nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có trụ sở và chi nhánh tại hai tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương trở lên; cơ sở hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
và tổ chức, cá nhân phát hành xuất bản phẩm điện tử phải báo cáo bằng văn bản về
tình hình hoạt động với Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Cục Xuất bản, In và
Phát hành).
Cơ sở in ở Trung ương và địa phương kết hợp nội
dung báo cáo tình hình hoạt động in xuất bản phẩm với hoạt động in các sản phẩm
không phải xuất bản phẩm trong cùng một báo cáo và thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm
2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính
phủ quy định về hoạt động in (sau đây gọi tắt là Nghị định số 25/2018/NĐ-CP);
b) Cơ sở phát hành xuất bản phẩm là doanh nghiệp,
đơn vị sự nghiệp công lập có trụ sở và chi nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương phải báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động với Sở
Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động xuất
bản (sau đây gọi tắt là “Sở”);
c) Sở có trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động
và công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực xuất bản, phát hành xuất bản phẩm tại
địa phương, báo cáo bằng văn bản với Bộ Thông tin và Truyền thông (qua Cục Xuất
bản, In và Phát hành).
Việc tổng hợp tình hình và báo cáo về lĩnh vực in xuất
bản phẩm được thực hiện kết hợp với chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định
số 25/2018/NĐ-CP.
2. Số liệu của kỳ báo cáo (trừ báo cáo lĩnh vực
in xuất bản phẩm được thực hiện chung theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP):
a) Đối với báo cáo 06 tháng đầu năm, số liệu
báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 kỳ báo cáo đến ngày 30 tháng 6 của kỳ báo cáo;
b) Đối với báo cáo năm, số liệu báo cáo tính từ
ngày 01 tháng 01 kỳ báo cáo đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo.
3. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Các chủ thể quy định tại Điểm a (trừ cơ sở
in xuất bản phẩm) và Điểm b Khoản 1 Điều này gửi báo cáo 06 tháng đầu năm chậm
nhất vào ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo và báo cáo năm gửi chậm nhất vào ngày
10 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo;
b) Các Sở gửi báo cáo 06 tháng đầu
năm chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo và báo cáo năm gửi chậm nhất
vào ngày 15 tháng 01 của năm liền sau năm báo cáo.
4. Hình thức của báo
cáo và cách thức gửi báo cáo:
a) Báo cáo bằng hình thức văn bản giấy phải có
dấu, chữ ký của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc chữ ký của cá nhân thực hiện
chế độ báo cáo hoặc báo cáo bằng hình thức văn bản điện tử phải có định dạng
PDF và được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân thực hiện chế độ báo cáo
ký số bằng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số hợp pháp cung cấp;
b) Việc gửi báo cáo thực hiện theo một hoặc nhiều
cách: Qua đường bưu chính, fax, nộp trực tiếp, thư điện tử (E-mail) hoặc gửi
qua hệ thống báo cáo trực tuyến.
Trường hợp gửi báo cáo qua thư điện tử
(E-mail), văn bản báo cáo phải là các tệp tin có định dạng Word hoặc Excel, kèm
định dạng PDF được quét (scan) từ văn bản giấy để đối chiếu, bảo đảm tính chính
xác của thông tin báo cáo.
Điều 3. Tiếp nhận hồ sơ
và giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động xuất bản
1. Đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tại Luật xuất bản, Nghị định số 195/2013/NĐ-CP và Thông tư này, Cục Xuất bản,
In và Phát hành có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Đối với các thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định tại Luật xuất bản, Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP và Thông tư này, Sở có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ
và giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Điều 4. Trách nhiệm tổ
chức tập huấn và bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ trong các lĩnh vực xuất
bản, in, phát hành xuất bản phẩm
1. Cục Xuất bản, In và Phát hành chủ trì, phối
hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trong
các lĩnh vực xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm trên phạm vi cả nước.
2. Sở chủ trì, phối hợp với cơ quan,
đơn vị liên quan tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật trong các lĩnh vực xuất bản,
in, phát hành xuất bản phẩm tại địa phương.
Chương II
LĨNH VỰC
XUẤT BẢN
Điều 5. Hướng dẫn ký
duyệt bản thảo hoàn chỉnh trước khi đưa in quy định tại Điểm e Khoản
1 Điều 18 Luật xuất bản
1. Bản thảo in trên giấy thông thường; bản thảo
in trên giấy can, trên phim; bản thảo điện tử (bao gồm nội dung xuất bản phẩm,
thông tin ghi trên xuất bản phẩm, bìa sách nếu là sách in) phải được biên tập
viên và tổng biên tập thực hiện biên tập hoàn chỉnh trước khi trình giám đốc hoặc
tổng giám đốc nhà xuất bản để ký duyệt đưa in.
2. Cách thức ký duyệt bản thảo của giám đốc (tổng
giám đốc) nhà xuất bản:
a) Đối với bản thảo của xuất bản phẩm là sách
được in trên giấy thông thường, giám đốc (tổng giám đốc) nhà xuất bản ký tên,
đóng dấu vào bìa 1, bìa 4 và trang ghi số xác nhận đăng ký xuất bản hoặc ký tên
vào phiếu duyệt bản thảo đã có đủ chữ ký của tổng biên tập, biên tập viên nhà
xuất bản trên phiếu duyệt và phải đóng dấu giáp lai phiếu duyệt với bản thảo;
b) Đối với bản thảo của xuất bản phẩm không phải
là sách được in trên giấy thông thường, trên giấy can, trên phim và bản thảo điện
tử, giám đốc (tổng giám đốc) nhà xuất bản ký tên vào phiếu duyệt bản thảo sau
khi có đủ chữ ký của tổng biên tập và biên tập viên nhà xuất bản trên phiếu duyệt
bản thảo.
Điều 6. Trình tự, thủ tục,
cách thức thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập
1. Trình tự, thủ tục, cách thức thu hồi chứng
chỉ hành nghề biên tập quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật xuất bản
được thực hiện như sau:
a) Việc xác định biên tập viên thuộc trường hợp
bị thu hồi chứng chỉ hành nghề biên tập quy định tại Khoản 3 Điều
20 Luật xuất bản phải được Cục Xuất bản, In và Phát hành lập thành biên bản;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
lập biên bản, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành phải ra quyết định thu hồi
chứng chỉ hành nghề biên tập;
c) Kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành
nghề biên tập, biên tập viên không được thực hiện biên tập bản thảo, đứng tên trên xuất bản phẩm và
có trách nhiệm nộp lại chứng chỉ hành nghề biên tập cho Cục Xuất bản, In và
Phát hành.
2. Trình tự, thủ tục,
cách thức cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập quy định tại Khoản 4
Điều 20 Luật xuất bản được thực hiện như sau:
a) Sau 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi chứng chỉ
hành nghề biên tập, biên tập viên được đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành cấp
lại chứng chỉ hành
nghề biên
tập. Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập gửi trực tiếp hoặc qua đường
bưu chính, chuyển phát đến Cục Xuất bản, In và Phát hành;
b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Cục Xuất bản, In và Phát hành có trách nhiệm xem xét việc cấp lại chứng chỉ
hành nghề biên tập cho biên tập viên; nếu không cấp lại chứng chỉ hành nghề
biên tập phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
3. Trình tự, thủ tục,
cách thức cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập quy định tại Khoản 5
Điều 20 Luật xuất bản được thực hiện như sau:
a) Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày chứng chỉ hành
nghề biên tập bị mất hoặc bị hư hỏng, biên tập viên phải có hồ sơ đề nghị cấp lại
chứng chỉ hành nghề biên tập. Hồ sơ được lập thành 01 (một) bộ gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu chính, chuyển phát đến Cục Xuất bản, In và Phát hành gồm: Đơn đề
nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề biên tập; bản chính chứng chỉ hành nghề biên tập
trong trường hợp chứng chỉ bị hư hỏng;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát hành có trách nhiệm xem xét việc cấp lại
chứng chỉ hành nghề biên tập cho biên tập viên; nếu không cấp lại chứng chỉ
hành nghề biên tập phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điều 7. Nội dung cơ bản
của hợp đồng liên kết quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 23 Luật
xuất bản
Ngoài các thông tin phải có theo quy định của
pháp luật về hợp đồng, hợp đồng liên kết giữa nhà xuất bản và đối tác liên kết
quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 23 Luật xuất bản phải có đủ
các thông tin sau đây:
1. Tên và địa chỉ nhà xuất bản, đối tác liên kết.
2. Tên xuất bản phẩm, tên tác giả.
3. Hình thức liên kết xuất bản theo quy định tại
Khoản 2 Điều 23 Luật xuất bản (Có thể áp dụng một hoặc nhiều
hình thức liên kết trong một hợp đồng). Căn cứ hình thức liên kết, quy định rõ
trách nhiệm của mỗi bên trong việc thực hiện các công đoạn tương ứng với hình
thức liên kết đó.
4. Trách nhiệm của nhà xuất bản hoặc đối tác
liên kết phải có Giấy chấp thuận sử dụng tác phẩm, tài liệu để xuất bản, tái bản
của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả và thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn theo
quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ.
5. Trách nhiệm của đối tác liên kết trong việc
chấp hành các quyết định của tổng giám đốc (giám đốc) nhà xuất bản về việc đình
chỉ phát hành, thu hồi, tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm.
6. Các nội dung ghi tại các khoản từ 1 đến 5 và
các thông tin khác (nếu có) không được trái với quy định của pháp luật về xuất
bản, in, phát hành xuất bản phẩm, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có
liên quan.
Điều 8. Quản lý số xác
nhận đăng ký xuất bản quy định tại Khoản 6 Điều 10 Nghị định
số 195/2013/NĐ-CP
1. Số xác nhận đăng ký xuất bản được cấp cho từng xuất bản
phẩm, và được ghi trong giấy xác nhận đăng ký xuất bản. Nhà xuất bản phải ghi chính xác số xác nhận
đăng ký xuất bản trên xuất bản phẩm được xuất bản theo hướng dẫn trong giấy xác
nhận đăng ký xuất bản.
2. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 của năm liền
sau năm xác nhận đăng ký xuất bản, nhà xuất bản phải báo cáo với Cục Xuất bản,
In và Phát hành danh mục tên xuất bản phẩm đã được cấp số xác nhận đăng
ký xuất bản nhưng không thực hiện xuất bản.
Điều 9. Phương thức
đăng ký xuất bản qua mạng Internet quy định tai Khoản
6 Điều 10 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
Ngoài việc nộp hồ sơ đăng ký xuất bản trực tiếp
hoặc gửi qua đường bưu chính đến Cục Xuất bản, In và Phát hành, phương thức
đăng ký xuất bản qua mạng Internet thực hiện như sau:
1. Nhà xuất bản phải có chứng thư số do tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp để thực hiện việc đăng ký xuất bản
qua mạng Internet.
2. Nhà xuất bản thực hiện kê khai các thông tin
đăng ký xuất bản theo hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử của Cục Xuất bản,
In và Phát hành về cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Điều 10. Hồ sơ, thủ tục
đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh quy định tại Điều
12 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép xuất bản tài liệu không kinh doanh nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu
chính đến Cục Xuất bản, in và Phát hành hoặc Sở.
Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet: Nộp qua
cổng dịch vụ công trực tuyến phải có chứng thư số của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức đề nghị cấp phép để xác nhận trên toàn bộ hồ sơ; nộp qua E-mail phải là bản
quét (scan) từ bản giấy có định dạng không cho phép can thiệp, sửa đổi có chữ
ký, đóng dấu như bản giấy và thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng thông tin điện
tử của Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở về cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất
bản tài liệu không kinh doanh lập một (01) bộ hồ sơ, gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;
b) Hai (02) bản thảo tài liệu in trên giấy có
đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản tại trang đầu và
giáp lai giữa các trang bản thảo hoặc một (01) bản thảo lưu trong thiết bị lưu
trữ điện tử với định dạng không cho phép can thiệp, sửa đổi; trường hợp tài liệu
không kinh doanh xuất bản dạng điện tử thì nộp một (01) bản thảo điện tử có chữ
ký số của thủ trưởng cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép xuất bản;
Đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài, tiếng
dân tộc thiểu số Việt Nam phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có đóng dấu của cơ
quan, tổ chức đề nghị cấp giấy
phép xuất bản.
Điều 11. Hướng dẫn việc
ghi thông tin trên xuất bản phẩm
Ngoài các quy định tại Điều 27 Luật
xuất bản, việc ghi thông tin trên xuất bản phẩm thực hiện theo quy định sau
đây:
1. Đối với xuất bản phẩm dưới dạng sách in:
a) Trên bìa một không ghi tên tác giả, tên người
dịch, tên người phiên âm, tên người biên soạn đối với sách có nội dung nguyên
văn văn kiện của Đảng; văn bản quy phạm pháp luật; văn bản kinh, giáo luật của
tôn giáo đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
b) Phải ghi số thứ tự các trang;
c) Trường hợp sử dụng hình ảnh Quốc huy, Quốc kỳ
để thể hiện trên sách phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan;
d) Phải ghi “Sách chuyên quảng cáo” trên bìa bốn
đối với sách chuyên về quảng cáo;
đ) Phải in từ “TUYỆT MẬT”, “TỐI MẬT” hoặc “MẬT”
trên trang tên sách đối với sách có nội dung bí mật nhà nước theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và chỉ nộp tờ khai lưu chiểu theo quy định
tại Điểm d Khoản 1 Điều 28 Luật xuất bản.
2. Đối với xuất bản phẩm điện tử:
a) Ghi đầy đủ thông tin theo quy định tại Khoản 5 Điều 27 Luật xuất bản tại phần đầu của xuất bản phẩm,
trừ khuôn khổ, họ tên người sửa bản in, số lượng in, tên và địa chỉ cơ sở in;
b) Vị trí ghi số xác nhận đăng ký xuất bản là
giao diện đầu hoặc phần đầu của xuất bản phẩm điện tử trên mạng
Internet hoặc trong phần mềm của thiết bị đầu - cuối.
3. Đối với xuất bản phẩm không phải là sách:
a) Đối với tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời,
tờ gấp: Số xác nhận đăng ký xuất bản hoặc số giấy phép xuất bản tài liệu không
kinh doanh phải ghi tại góc dưới bên phải trang đầu hoặc trang cuối;
b) Đối với lịch blốc, lịch tờ:
Thứ, ngày, tuần, tháng, năm dương lịch phải ghi
đúng với Bảng lịch do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
Ngoài thông tin về thứ, ngày, tuần, tháng, năm
dương lịch, tùy theo kích thước, tính chất, mục đích sử dụng của lịch, giám đốc
(tổng giám đốc) nhà xuất bản quyết định lựa chọn các thông tin còn lại trong Bảng
lịch và các thông tin khác để in trên lịch nhưng phải đảm bảo chính xác, phù
hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam, có chú thích rõ nguồn thông tin, số liệu;
không ghi thông tin mang tính khuyến nghị, khuyến cáo không có cơ sở khoa học;
Các thông tin trên lịch phải được in bằng tiếng
Việt; trường hợp sử dụng cả tiếng Việt, tiếng các dân tộc thiểu số Việt Nam, tiếng
nước ngoài có cùng nội dung thì khổ chữ tiếng các dân tộc thiểu số, tiếng nước
ngoài không được quá 3/4 khổ chữ tiếng Việt;
Ngày Quốc lễ và ngày Chủ nhật phải in màu đỏ;
các ngày kỷ niệm lớn của đất nước phải in màu đỏ hoặc trình bày, thiết kế khác
so với những ngày còn lại trong tuần;
Tên nhà xuất bản, số xác nhận đăng ký xuất bản,
số quyết định xuất bản, số lượng in, khuôn khổ, tên và địa chỉ cơ sở in, tên và địa
chỉ của đối tác liên kết (nếu có) phải ghi trên vỏ bọc đối với lịch blốc, tại
góc dưới bên phải tờ lịch có tháng 12 đối với lịch tờ;
c) Đối với lịch sổ, lịch để bàn và các loại lịch
in khác: Ghi tên nhà xuất bản; số xác nhận đăng ký xuất bản; số quyết định xuất
bản; số lượng in; tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ sở in; tên và địa chỉ của
đối tác liên kết (nếu có) và giám đốc (tổng giám đốc) quyết định vị trí ghi các
thông tin này;
d) Đối với bản ghi âm, ghi hình có nội dung
thay sách hoặc minh họa cho sách (bao gồm: đĩa CD, đĩa CD-ROM, băng cát-sét,
băng video, các thiết bị lưu trữ dữ liệu khác): Số xác nhận đăng ký xuất bản, số
giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh được ghi như sau: Ghi trên nhãn được
dán lên mặt đĩa CD, đĩa CD-ROM và mặt ngoài của vỏ hộp đĩa; ghi trên nhãn được
dán lên mặt ngoài vỏ hộp đựng băng cát-sét, băng video, thiết bị lưu trữ dữ liệu
khác.
4. Mã số sách tiêu chuẩn quốc tế (ISBN) ghi
trên xuất bản phẩm thực hiện theo Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT
ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về
quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế; trường hợp có sự sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT
thì thực hiện theo quy định mới.
Điều 12. Thủ tục nộp xuất
bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam quy định
tại
Điều 28 và Điều 48 Luật xuất bản, Điều 21
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
Ngoài các quy định tại Điều 28
và Điều 48 Luật xuất bản, Điều 21 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP,
thủ tục nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia
Việt Nam được thực hiện như sau:
1. Đối với xuất bản phẩm dạng in:
a) Nộp qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến
Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở, Thư viện Quốc gia Việt Nam;
b) Mỗi xuất bản phẩm khi nộp lưu chiểu và nộp
cho Thư viện Quốc gia Việt Nam phải kèm theo hai (02) tờ khai lưu chiểu;
c) Đối với xuất bản phẩm của nhà xuất bản: Trên
trang in số xác nhận đăng ký xuất bản, số quyết định xuất bản phải có dấu của nhà
xuất bản hoặc có dấu của chi nhánh nhà xuất bản và có chữ ký của lãnh đạo nhà
xuất bản hoặc người được lãnh
đạo nhà xuất bản ủy quyền bằng văn bản;
d) Đối với tài liệu không kinh doanh được Cục
Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở cấp giấy phép xuất bản: Trên trang in số giấy
phép xuất bản, phải có dấu và chữ ký của lãnh đạo cơ quan, tổ chức được cấp giấy
phép xuất bản hoặc người được lãnh đạo cơ quan, tổ chức ủy quyền bằng văn bản.
2. Đối với xuất bản phẩm điện tử:
Ngoài việc thực hiện quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP, nhà xuất bản, cơ
quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh phải đáp ứng
các yêu cầu sau:
a) Có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực chữ ký số cấp để thực hiện nộp lưu chiểu xuất bản phẩm qua mạng
Internet và đảm bảo tính toàn vẹn của xuất bản phẩm nộp lưu chiểu và xuất
bản phẩm nộp cho Thư viện Quốc gia Việt Nam;
b) Trường hợp nộp xuất bản phẩm điện tử qua mạng
Internet phải thực hiện theo hướng dẫn về cách thức nộp trên Cổng thông tin điện
tử của Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở, Thư viện Quốc gia Việt Nam;
c) Trường hợp xuất bản phẩm điện tử được chứa
trong thiết bị lưu trữ dữ liệu thì phải gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực
tiếp tại Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở, Thư viện Quốc gia Việt Nam.
3. Thời điểm nộp xuất bản phẩm lưu chiểu và nộp
xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam được xác định tại phần ký nhận của
cơ quan nhận lưu chiểu và của Thư viện Quốc gia Việt Nam trong tờ khai lưu chiểu.
4. Việc lưu giữ và sử dụng xuất bản phẩm lưu
chiểu thực hiện như sau:
Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở có trách nhiệm
tổ chức kho lưu chiểu để thực hiện lưu giữ xuất bản phẩm lưu chiểu trong thời
gian 24 tháng để khai thác, sử dụng phục vụ công tác quản lý nhà nước.
Hết thời hạn lưu giữ, Cục Xuất bản, In và Phát
hành, Sở được chuyển giao xuất bản phẩm lưu chiểu cho cơ quan, tổ chức khác để phục vụ
bạn đọc. Việc chuyển
giao xuất bản phẩm
phải lập thành biên bản và có danh mục xuất bản phẩm kèm theo.
Chương III
LĨNH VỰC
IN XUẤT BẢN PHẨM
Điều 13. Thủ tục cấp lại
giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm quy định tại Khoản
5 Điều 32 Luật xuất bản
1. Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm bị mất
hoặc bị hư hỏng, cơ sở in phải có hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu
chính đến Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở.
Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet, cơ sở
in phải có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp và
thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử cửa Cục Xuất bản, In và
Phát hành, Sở về cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Hồ sơ được lập thành
một (01) bộ, gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép.
b) Bản chính giấy phép bị hư hỏng hoặc bản sao
giấy phép (nếu có) trong trường hợp bị mất.
4. Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc sở
phải cấp lại giấy phép; trường hợp không cấp lại giấy phép phải có văn bản trả
lời nêu rõ lý do.
Điều 14. Thủ tục đổi giấy
phép hoạt động in xuất bản phẩm quy định tai Khoản
6 Điều 32 Luật xuất bản
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có một
trong các thay đổi quy định tại Khoản 6 Điều 32 Luật xuất bản,
cơ sở in phải có hồ sơ đề nghị đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.
2. Hồ sơ đề nghị đổi giấy
phép hoạt động in xuất bản phẩm được nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu chính
hoặc qua Internet đến Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở.
Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet, cơ sở
in phải có chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp và
thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng thông tin điện tử của Cục Xuất bản, In và
Phát hành, Sở về cung cấp dịch vụ
công trực tuyến.
3. Hồ sơ được lập thành
một (01) bộ, gồm:
a) Đơn đề nghị đổi giấy phép hoạt động in xuất
bản phẩm;
b) Bản chính giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm;
4. Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở
phải cấp đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; trường hợp không cấp đổi giấy
phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điều 15. Thủ tục thu hồi
giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo các trường hợp quy định tại Khoản
8 Điều 32 Luật xuất bản và Khoản
3 Điều 13 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
1. Thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động in xuất
bản phẩm đối với các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản
8 Điều 32 Luật xuất bản, Điểm a Khoản 3 Điều 13 Nghị định số
195/2013/NĐ-CP thực hiện như sau:
a) Việc thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản
phẩm phải được thực hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra chuyên
ngành Thông tin và Truyền thông;
b) Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành kiểm
tra, thanh tra tại cơ sở in và lập biên bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày lập biên bản, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành kiểm
tra, thanh tra có văn bản báo cáo cơ quan đã cấp giấy phép hoạt động in xuất bản
phẩm;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được văn bản đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điểm b Khoản
này, Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở phải có văn bản yêu cầu cơ sở in khắc
phục nguyên nhân dẫn đến trường hợp bị thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản
phẩm trong thời hạn 30
ngày;
d) Hết thời hạn 30 ngày, nếu cơ sở in không khắc
phục được nguyên nhân dẫn đến trường hợp bị thu hồi giấy phép hoạt động in xuất
bản phẩm, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Giám đốc Sở phải có quyết
định thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và yêu cầu cơ sở in nộp lại
giấy phép đã cấp.
2. Thủ tục thu hồi giấy phép hoạt động in xuất
bản phẩm đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 13
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP:
Hết thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy
phép hoạt động in xuất bản phẩm mà cơ sở in không đầu tư đủ thiết bị và không
gửi bản sao chứng từ mua, thuê mua thiết bị theo quy định tại Điểm
c Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP, Cục trưởng Cục Xuất bản, In
và Phát hành hoặc Giám đốc Sở phải có quyết định thu hồi giấy phép hoạt động in
xuất bản phẩm và yêu cầu cơ sở in nộp lại giấy phép đã cấp.
Điều 16. Lưu giữ và quản
lý hồ sơ nhận in xuất bản phẩm quy định tại Khoản
1 Điều 35 Luật xuất bản
Người đứng đầu cơ sở in xuất bản phẩm phải tổ
chức thực hiện lưu giữ và quản lý hồ sơ nhận in xuất bản phẩm trong 24 tháng, kể
từ ngày ký hợp đồng in. Hồ sơ phải lưu giữ gồm:
1. Đối với xuất bản phẩm của nhà xuất bản:
a) Bản chính quyết định xuất bản của giám đốc
(tổng giám đốc) nhà xuất bản;
b) Bản chính hợp đồng chế bản, in, gia công sau
in xuất bản phẩm giữa cơ sở in và nhà xuất bản;
c) Bản chính phiếu duyệt bản thảo trong trường
hợp bản thảo có phiếu duyệt kèm theo và một trong các loại bản thảo in trên giấy
thông thường, trên
giấy can, trên phim, bản thảo điện tử đáp ứng các quy định tại Điều
5 Thông tư này.
2. Đối với tài liệu không kinh doanh được cấp
giấy phép xuất bản:
a) Bản chính giấy phép xuất bản tài liệu không
kinh doanh;
b) Bản chính hợp đồng chế bản, in, gia công sau
in xuất bản phẩm giữa cơ sở in với cơ quan, tổ chức được cấp giấy phép xuất
bản tài liệu không kinh doanh;
c) Bản thảo in trên giấy thông thường có đóng dấu
của cơ quan cấp giấy phép xuất bản đối với tài liệu không kinh doanh.
3. Đối với xuất bản phẩm in gia công cho nước
ngoài:
a) Bản chính giấy phép in gia công xuất bản phẩm
cho nước ngoài;
b) Bản thảo có đóng dấu của cơ quan cấp giấy
phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài.
4. Trường hợp thực hiện hợp tác chế bản, in,
gia công sau in xuất bản phẩm theo quy định pháp luật, ngoài việc lưu giữ bản
sao hồ sơ nhận in xuất bản phẩm theo từng trường hợp quy định tại các khoản 1,
2 và 3 Điều này, cơ sở in còn phải lưu giữ tài liệu sau đây:
a) Bản chính văn bản của tổ chức, cá nhân có xuất
bản phẩm, tài liệu không kinh doanh chấp thuận cho các cơ sở in được hợp tác
theo quy định của pháp luật;
b) Bản chính hợp đồng hợp tác chế bản, in, gia
công sau in xuất bản phẩm.
5. Sổ ghi chép, quản lý
ấn phẩm nhận chế bản, in, gia công sau in ghi đầy đủ thông tin (Sổ được lập
theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 25/2018/NĐ-CP
và được ghi chung thông tin của xuất bản phẩm nhận in
với các sản phẩm không phải xuất bản phẩm trên cùng một Sổ).
Chương IV
LĨNH VỰC
PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM
Điều 17. Trình tự, thủ
tục đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm quy định tại Điều
37 Luật xuất bản
1. Trước khi hoạt động 15 ngày, cơ sở phát hành xuất bản phẩm
là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp
công lập (sau đây gọi tắt là cơ sở phát hành) phải đăng ký hoạt động phát hành
xuất bản phẩm theo từng trường hợp
quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 37 của Luật xuất bản.
2. Hồ sơ đăng ký hoạt động
phát hành xuất bản phẩm được nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu chính đến Cục
Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở.
Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng Internet, cơ sở
phát hành phải có chứng
thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp và thực hiện theo hướng dẫn
trên Cổng thông tin điện tử của Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở về cung cấp dịch
vụ công trực tuyến.
3. Hồ sơ được lập thành
một (01) bộ gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm;
b) Bản sao (xuất trình kèm bản chính để đối chiếu)
hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ sở hữu trụ sở hoặc hợp đồng thuê, mượn
trụ sở để làm địa điểm kinh
doanh;
c) Bản sao (xuất trình kèm bản chính để đối chiếu)
hoặc bản sao có chứng thực so hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh được phép thường
trú tại Việt Nam của người đứng đầu cơ sở phát hành do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
d) Bản sao (xuất trình kèm bản chính để đối chiếu)
hoặc bản sao có chứng
thực văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về phát
hành xuất bản phẩm của người đứng đầu cơ sở phát hành do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
chuyên ngành phát hành xuất bản phẩm cấp.
4. Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở
phải xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm bằng văn bản; trường hợp
không xác nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất
bản phẩm không còn giá trị trong trường hợp cơ sở phát hành được sáp nhập, chia
tách, giải thể hoặc phá sản.
Điều 18. Trình tự, thủ
tục thông báo, đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm của cơ sở phát
hành
1. Chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày có một trong
các thay đổi sau đây, cơ sở phát hành phải thông báo bằng văn bản, kèm
theo giấy tờ chứng minh về sự thay đổi gửi đến Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc
Sở:
a) Thay đổi loại hình tổ chức;
b) Thay đổi người đứng đầu cơ sở phát hành;
c) Thay đổi địa điểm trụ sở
chính, địa điểm chi nhánh, địa điểm kinh doanh trong cùng một tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
2. Chậm nhất 10 ngày, kể
từ ngày có một trong các thay đổi sau đây, cơ sở phát hành phải làm thủ tục
đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm theo trình tự, thủ tục như quy định tại Điều
18 Thông tư này:
a) Di chuyển trụ sở chính hoặc chi nhánh sang tỉnh,
thành phố khác trực thuộc Trung ương;
b) Thành lập hoặc giải thể chi nhánh trong cùng
một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính;
c) Thành lập hoặc giải
thể chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không đặt trụ sở
chính.
Điều 19. Hồ sơ, cách thức
đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh quy định tại Điều
39 Luật xuất bản
1. Hồ sơ đăng ký nhập
khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh gồm:
a) Đơn đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm;
b) Ba (03) bản danh mục xuất bản phẩm đăng ký
nhập khẩu.
2. Hồ sơ đăng ký nhập
khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh được nộp trực tiếp, nộp qua đường bưu chính hoặc
nộp trực tuyến theo hướng dẫn trên Cổng thông tin một cửa quốc gia đến Cục Xuất
bản, In và Phát hành.
3. Trường hợp có sự thay đổi thông tin trong
danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu đã được xác nhận đăng ký, cơ sở kinh doanh nhập
khẩu xuất bản phẩm phải có văn bản báo cáo về nội dung thông tin thay đổi, đồng
thời đăng ký những thông tin mới (nếu có) với Cục Xuất bản, In và Phát hành để
xác nhận đăng ký bổ sung.
Điều 20. Thẩm định xuất
bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh có dấu hiệu vi phạm pháp luật quy định tại Khoản
5 và Khoản 6 Điều 41 Luật xuất bản
1. Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân
không cung cấp được một (01) bản xuất bản phẩm để tổ chức thẩm định nội dung làm cơ
sở cho việc quyết định cấp giấy phép nhập khẩu, Cục Xuất bản, In và Phát hành
hoặc Sở cấp giấy phép nhập khẩu một (01) bản/tên xuất bản phẩm và yêu cầu tổ
chức, cá nhân nhập khẩu nộp để thẩm định nội dung.
Trường hợp cần thiết, Cục Xuất bản, In và Phát
hành, Sở cấp giấy phép nhập khẩu bổ sung với số lượng xuất bản phẩm tối thiểu đủ để thẩm định nội
dung.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được
xuất bản phẩm nhập khẩu để thẩm định nội dung, Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc
Sở phải thành lập hội đồng thẩm định. Thành phần hội đồng, số lượng thành
viên hội đồng và việc mời chuyên gia tham gia hội đồng thẩm định do Cục trưởng
Cục Xuất bản, In và Phát hành, Giám đốc Sở quyết định.
3. Thời gian thẩm định đối với từng xuất bản phẩm
không quá 10 ngày, kể từ ngày hội đồng thẩm định được thành lập. Kết quả thẩm định được lập
thành văn bản, trong đó xác định rõ nội dung xuất bản phẩm có hoặc không vi phạm
Luật xuất bản và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được kết quả thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu, Cục Xuất bản, In
và Phát hành hoặc Sở xem xét kết quả thẩm định để cấp giấy phép nhập khẩu; trường
hợp không cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm, Cục Xuất bản, In và Phát hành
hoặc Sở phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do, trong đó có yêu cầu tổ chức, cá
nhân phải tái xuất hoặc tiêu hủy xuất bản phẩm đã cấp giấy phép nhập
khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này.
Chương V
VĂN PHÒNG
ĐẠI DIỆN TẠI VIỆT NAM CỦA NHÀ XUẤT BẢN NƯỚC NGOÀI, CỦA TỔ CHỨC PHÁT HÀNH XUẤT BẢN
PHẨM NƯỚC NGOÀI
Điều 21. Điều chỉnh, bổ
sung thông tin trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện khi có sự thay đổi
1. Chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày thay
đổi địa điểm đặt trụ sở, văn phòng đại diện phải có văn bản báo cáo về việc
thay đổi với cơ quan cấp giấy phép thành lập.
2. Chậm nhất 05 ngày
làm việc, kể từ ngày có một trong các thay đổi về người đứng đầu, tên gọi, nội
dung hoạt động, văn phòng đại diện phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh, bổ sung
thông tin trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện.
Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, bổ sung thông tin
trong giấy phép thành lập văn phòng đại diện được lập thành một (01) bộ
tiếng Việt (trường hợp hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch sang tiếng
Việt được công chứng), nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu chính đến Cục Xuất
bản, In và Phát hành, gồm có:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh, bổ sung thông tin
trong giấy phép;
b) Bản chính Giấy phép thành lập văn phòng đại
diện;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất
trình kèm bản chính để đối chiếu các giấy tờ: Bằng tốt nghiệp đại học trở lên,
phiếu lý lịch tư pháp và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh được phép thường
trú tại Việt Nam của người đứng đầu văn phòng đại diện do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
3. Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách
nhiệm xác nhận thông tin thay đổi vào giấy phép thành lập văn phòng đại diện;
trường hợp không xác nhận phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điều 22. Trách nhiệm của
văn phòng đại diện
1. Hoạt động theo đúng nội dung ghi trong giấy
phép thành lập văn phòng đại diện do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
2. Không làm đại diện cho nhà xuất bản nước
ngoài hoặc tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài khác.
3. Không thành lập, tham gia góp vốn thành lập
doanh nghiệp hoặc thực hiện công việc trực tiếp tạo ra lợi nhuận tại Việt Nam.
4. Chấm dứt hoạt động khi nhà xuất bản nước
ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài chấm dứt hoạt động, giải thể,
phá sản tại nước ngoài.
5. Niêm yết công khai tại trụ sở của văn phòng đại
diện về việc chấm dứt hoạt động, đồng thời gửi văn bản thông báo về việc chấm dứt
hoạt động đến Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan ít nhất 15 ngày trước ngày chấm dứt hoạt động.
6. Tuân thủ quy định của Luật xuất bản, Nghị định số 195/2013/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định
khác của pháp luật Việt Nam về văn phòng đại diện.
Chương VI
XUẤT BẢN,
PHÁT HÀNH XUẤT BẢN PHẨM ĐIỆN TỬ
Điều 23. Giải pháp kỹ
thuật kiểm soát bản quyền số trong hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm
điện tử quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
Nhà xuất bản và tổ chức, cá nhân phát hành xuất
bản phẩm điện tử phải đáp ứng điều kiện về giải pháp kỹ thuật kiểm soát bản quyền
số trong hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP:
1. Có thiết bị, phần mềm kỹ thuật chống can thiệp,
thay đổi và sao chép trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung xuất bản phẩm điện
tử.
2. Có biện pháp kỹ thuật xác thực tính hợp pháp
của người sử dụng khi truy cập và sử dụng xuất bản phẩm điện tử và phải bảo đảm
tính riêng tư, an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân.
3. Có điều khoản thông báo về trách nhiệm chấp
hành quy định của pháp luật về xuất bản và sở hữu trí tuệ đối với người sử dụng
trước khi truy cập và sử dụng xuất bản phẩm điện tử.
Điều 24. Trách nhiệm thẩm
định đề án và xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện
tử quy định tại Điều 18 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được
đề án hoạt động xuất
bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử của nhà xuất bản, tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điểm
a Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP, Cục Xuất bản, In và Phát
hành có trách nhiệm xem xét sự phù hợp và khả năng đáp ứng các điều kiện quy định
tại Điều 17 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP thể hiện trong đề
án và có ý kiến thẩm định bằng văn bản. Trường hợp đề án không đúng mẫu hoặc
không đủ thông tin theo mẫu quy định thì phải trả lại để nhà xuất bản, tổ chức,
cá nhân bổ sung, hoàn thiện.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được
hồ sơ đăng ký hoạt động xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử, Cục Xuất bản,
In và Phát hành có trách nhiệm kiểm tra việc đáp ứng các điều kiện trong đề án
theo ý kiến thẩm định và có văn bản xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản, phát
hành xuất bản phẩm điện tử cho nhà xuất bản, tổ chức, cá nhân; trường hợp không
xác nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
Điều 25. Định dạng số đối
với xuất bản phẩm điện tử quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 19
Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
1. Định dạng số của xuất bản phẩm điện tử phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với phương tiện điện tử phổ biến và
tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành;
b) Định dạng cho phép thiết lập khả năng chống
can thiệp, thay đổi và sao chép trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung xuất bản
phẩm điện tử.
2. Nhà xuất bản, tổ chức, cá nhân phát hành xuất
bản phẩm điện tử có trách nhiệm cung cấp thông tin chi tiết và cấu trúc định dạng
số cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản khi có yêu cầu.
Điều 26. Định dạng số của
xuất bản phẩm điện tử nộp lưu chiểu dưới dạng bản ghi trong thiết bị lưu trữ dữ
liệu hoặc nộp lưu chiểu qua mạng Internet
Định dạng số của xuất bản phẩm điện tử nộp lưu
chiểu dưới dạng bản ghi trong thiết bị lưu trữ dữ liệu hoặc nộp lưu chiểu qua mạng
Internet quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
như sau:
1. Định dạng tệp tin của xuất bản phẩm điện tử
được thể hiện dưới hình thức sách in, các loại lịch là “PDF”; dưới hình thức
tranh, ảnh, bản đồ, áp-phích, tờ rời, tờ gấp là “JPEG”; dưới hình thức bản ghi
âm có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách là “MP3”; dưới hình thức bản
ghi hình có nội dung thay sách hoặc minh họa cho sách là “MP4”;
2. Việc chuyển định dạng khác của xuất bản phẩm
điện tử sang định dạng quy định tại Khoản 1 Điều này phải bảo đảm không làm
thay đổi nội dung của xuất bản phẩm điện tử.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 27. Ban hành biểu
mẫu
Ban hành kèm theo Thông tư này 01 phụ lục gồm
53 mẫu, biểu mẫu để áp dụng thống nhất trong hoạt động xuất bản.
Điều 28. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 4 năm 2020.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT
ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản;
b) Thông tư số 42/2017/TT-BTTTT
ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT
ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xuất bản.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng
mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và
Truyền thông (qua Cục Xuất bản, In và Phát hành) để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng
và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng TTĐT Bộ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Lưu: VT, CXBIPH (250).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
PHỤ
LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT
ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật xuất bản)
|
Mẫu
số 01
|
Đơn đề nghị cấp giấy
phép thành lập nhà xuất bản
|
|
Mẫu
số 02
|
Đề án thành lập nhà
xuất bản
|
|
Mẫu
số 03
|
Giấy phép thành lập
nhà xuất bản
|
|
Mẫu
số 04
|
Đơn đề nghị cấp đổi
giấy phép thành lập nhà xuất bản
|
|
Mẫu
số 05
|
Đơn đề nghị cấp/cấp lại
chứng chỉ hành nghề biên tập
|
|
Mẫu
số 06
|
Sơ yếu lý lịch
|
|
Mẫu
số 07
|
Giấy đăng ký xuất bản
|
|
Mẫu
số 08
|
Chứng chỉ hành nghề
biên tập
|
|
Mẫu
số 09
|
Giấy xác nhận đăng ký
xuất bản
|
|
Mẫu
số 10
|
Phiếu duyệt bản thảo
|
|
Mẫu
số 11
|
Quyết định xuất bản/tái
bản xuất bản phẩm
|
|
Mẫu
số 12
|
Tờ khai Nộp xuất bản
phẩm lưu chiểu và nộp xuất bản phẩm cho Thư viện Quốc gia Việt Nam
|
|
Mẫu
số 13
|
Quyết định phát hành
xuất bản phẩm
|
|
Mẫu
số 14
|
Đơn đề nghị cấp giấy
phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
|
|
Mẫu
số 15
|
Giấy phép xuất bản
tài liệu không kinh doanh
|
|
Mẫu
số 16
|
Giấy chấp thuận sử dụng
tác phẩm, tài liệu để xuất bản, tái bản
|
|
Mẫu
số 17
|
Đơn đề nghị cấp giấy
phép hoạt động in
|
|
Mẫu
số 18
|
Đơn đề nghị cấp đổi/cấp
lại giấy phép hoạt động in
|
|
Mẫu
số 19
|
Giấy phép hoạt động
in
|
|
Mẫu
số 20
|
Đơn đề nghị cấp giấy
phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
|
|
Mẫu
số 21
|
Giấy phép In gia công
xuất bản phẩm cho nước ngoài
|
|
Mẫu
số 22
|
Sổ ghi chép, quản lý ấn
phẩm nhận chế bản, in và gia công sau in
|
|
Mẫu
số 23
|
Đơn đề nghị Cấp/cấp lại
giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
|
|
Mẫu
số 24
|
Giấy chứng nhận hoàn
thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ trong các lĩnh vực xuất bản,
in, phát hành xuất bản phẩm
|
|
Mẫu
số 25
|
Danh sách nhân viên
thẩm định nội dung sách nhập khẩu
|
|
Mẫu
số 26
|
Giấy phép hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm
|
|
Mẫu
số 27
|
Đơn đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
|
|
Mẫu
số 28
|
Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh
|
|
Mẫu
số 29
|
Giấy xác nhận đăng ký
nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh
|
|
Mẫu
số 30
|
Đơn đề nghị cấp giấy
phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
|
|
Mẫu
số 31
|
Danh mục
xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh
|
|
Mẫu
số 32
|
Giấy phép nhập khẩu
xuất bản phẩm không kinh doanh
|
|
Mẫu
số 33
|
Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm/hội chợ xuất
bản phẩm
|
|
Mẫu
số 34
|
Danh mục
xuất bản phẩm để triển lãm/hội chợ
|
|
Mẫu
số 35
|
Giấy phép Tổ chức triển lãm/hội chợ xuất bản phẩm
|
|
Mẫu
số 36
|
Đơn đề nghị
đăng ký/đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm
|
|
Mẫu
số 37
|
Giấy xác nhận đăng ký/đăng ký lại hoạt động phát hành xuất
bản phẩm
|
|
Mẫu
số 38
|
Quyết định Thành lập
Hội đồng thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh
|
|
Mẫu
số 39
|
Biên bản thẩm định nội
dung xuất bản phẩm nhập khẩu
|
|
Mẫu
số 40
|
Báo cáo tổng hợp kết
quả thẩm định nội dung xuất bản phẩm nhập khẩu kinh doanh
|
|
Mẫu
số 41
|
Đơn đề nghị cấp/cấp lại
giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam
|
|
Mẫu
số 42
|
Đơn đề nghị điều chỉnh,
bổ sung thông tin trong giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam
|
|
Mẫu
số 43
|
Đơn đề nghị gia hạn
giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam
|
|
Mẫu
số 44
|
Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản
phẩm nước ngoài (Kèm theo phụ lục)
|
|
Mẫu
số 45
|
Đơn đăng ký hoạt động
xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử
|
|
Mẫu
số 46
|
Đề án hoạt động xuất
bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử
|
|
Mẫu
số 47
|
Giấy xác nhận đăng ký
hoạt động xuất bản/phát hành xuất bản phẩm điện tử
|
|
Mẫu
số 48
|
Báo cáo hoạt động xuất
bản 6 tháng đầu năm
|
|
Mẫu
số 49
|
Báo cáo hoạt động xuất
bản năm
|
|
Mẫu
số 50
|
Báo cáo kết quả hoạt
động phát hành xuất bản phẩm 6 tháng đầu năm
|
|
Mẫu
số 51
|
Báo cáo kết quả hoạt
động phát hành xuất bản phẩm năm….
|
|
Mẫu
số 52
|
Báo cáo tình hình hoạt
động của văn phòng đại diện
|
|
Mẫu
số 53
|
Báo cáo công tác quản
lý nhà nước về hoạt động xuất bản (kèm theo mẫu phụ lục báo cáo)
|