Xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho những đối tượng đạt những tiêu chuẩn nào?

Cao Nguyên Phát 196 lượt xem
12:40 | 17/12/2025
Tiêu chuẩn và đối tượng được xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra sao? Hồ sơ thủ tục xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào? Ai là người có thẩm quyền xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn và đối tượng được xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra sao?
  2. Hồ sơ thủ tục xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?
  3. Ai là người có thẩm quyền xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường?

Tiêu chuẩn và đối tượng được xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 62/2025/TT-BNNMT kết hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26 Luật Thi đua khen thưởng 2022 có quy định cụ thể về tiêu chuẩn được xét tặng danh hiệu cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như sau:

- Danh hiệu cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của cụm, khối thi đua do Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức và đạt các tiêu chuẩn sau đây:

+ Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong Bộ, ban, ngành, tỉnh;

+ Nội bộ đoàn kết; tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh; tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội khác.

- Danh hiệu cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tặng cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua theo chuyên đề do Bộ Nông nghiệp và Môi trường phát động có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên khi tổng kết phong trào.

- Đối tượng xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ là tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do Bộ thành lập, tổ chức, cụ thể:

+ Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

+ Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho những đối tượng đạt những tiêu chuẩn nào?

Xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho những đối tượng đạt những tiêu chuẩn nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ thủ tục xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Thông tư 62/2025/TT-BNNMT có quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường như sau:

- Thành phần hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường cụ thể như sau:

+ Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư 62/2025/TT-BNNMT);

+ Biên bản bình xét thi đua, khen thưởng (theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư 62/2025/TT-BNNMT);

+ Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 62/2025/TT-BNNMT);

+ Quyết định công nhận, chứng nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong trường hợp đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng kiến, đề tài khoa học;

+ Giấy tờ liên quan khác (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ bản chính.

- Về trách nhiệm tổng hợp, trình hồ sơ:

Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể đáp ứng đủ tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

- Cách thức tiếp nhận hồ sơ:

+ Hồ sơ bản giấy: Gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện về Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

+ Hồ sơ điện tử: Gửi trên hệ thống văn bản điện tử của Bộ;

+ Thời điểm tiếp nhận được tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

- Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

+ Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và tham mưu trình Bộ quyết định khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;

+ Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng cho tổ chức quốc tế, cá nhân là người nước ngoài, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định để trình Bộ theo quy định.

Ai là người có thẩm quyền xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Môi trường?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Luật Thi đua khen thưởng 2022 có quy định về thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng như sau:

Thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Bộ trưởng, Thủ trưởng các Bộ, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ khối các cơ quan trung ương quyết định tặng bằng khen, cờ thi đua của Bộ, ban, ngành, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, kỷ niệm chương; người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ quyết định tặng kỷ niệm chương.
...

Theo đó, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường cơ quyền quyết định xét tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất