Xây dựng báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng trong phạm vi cả nước là trách nhiệm của ai?

Mai Hoàng Trúc Linh 248 lượt xem
08:31 | 10/11/2023
Xin hỏi, xây dựng báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng trong phạm vi cả nước là trách nhiệm của ai? Báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng phải có những nội dung gì? Câu hỏi của anh H.L (Kon Tum).
Nội dung chính
  1. Xây dựng báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng trong phạm vi cả nước là trách nhiệm của ai?
  2. Báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng phải có những nội dung gì?
  3. Báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng hằng năm được công khai trên Cổng thông tin điện tử chậm nhất khi nào?

Xây dựng báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng trong phạm vi cả nước là trách nhiệm của ai?

Xây dựng báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng trong phạm vi cả nước là trách nhiệm được quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 như sau:

Báo cáo, công khai báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng
1. Hằng năm, Chính phủ có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước; Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương.
2. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Chính phủ trong việc xây dựng báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước.
3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc xây dựng báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng ở địa phương.
...

Theo quy định trên, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm phối hợp với Chính phủ trong việc xây dựng báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng trong phạm vi cả nước.

Hằng năm, Chính phủ có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về công tác phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước.

Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về công tác phòng chống tham nhũng ở địa phương.

xây dựng báo cáo tham những

Báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng (Hình từ Internet)

Báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng phải có những nội dung gì?

Báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng có những nội dung được quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 như sau:

Báo cáo, công khai báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng
...
4. Báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng bao gồm các nội dung sau đây:
a) Đánh giá tình hình tham nhũng;
b) Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng và các nội dung khác trong công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng;
c) Đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng và phương hướng, giải pháp, kiến nghị.
5. Báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng phải được công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước hoặc phương tiện thông tin đại chúng.

Theo quy định trên, báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng bao gồm các nội dung sau đây:

- Đánh giá tình hình tham nhũng;

- Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng và các nội dung khác trong công tác quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng;

- Đánh giá về công tác phòng chống tham nhũng và phương hướng, giải pháp, kiến nghị.

Lưu ý: Báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng phải được công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước hoặc phương tiện thông tin đại chúng.

Báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng hằng năm được công khai trên Cổng thông tin điện tử chậm nhất khi nào?

Báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng hằng năm được công khai trên Cổng thông tin điện tử chậm nhất theo quy định tại Điều 75 Nghị định 59/2019/NĐ-CP dưới đây:

Công khai báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng
1. Báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai trên cổng thông tin điện tử chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 3 hằng năm.
2. Báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ công khai trên Cổng thông tin điện tử chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 3 hằng năm.
3. Báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng của Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 4 hằng năm.

Theo quy định trên, đối với báo cáo hằng năm về công tác phòng chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai trên cổng thông tin điện tử chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 3 hằng năm.

Báo cáo hằng năm về công tác phòng chống tham nhũng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ công khai trên Cổng thông tin điện tử chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 3 hằng năm.

Còn đối với báo cáo hằng năm về công tác phòng chống tham nhũng của Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng 4 hằng năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.