Toàn văn Quyết định 166-QĐ/TW kiện toàn Ban Chỉ đạo, Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực?

Đặng Trần Trà My 176 lượt xem
15:53 | 27/05/2026
Toàn văn Quyết định 166-QĐ/TW kiện toàn Ban Chỉ đạo, Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 166-QĐ/TW kiện toàn Ban Chỉ đạo, Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực?
  2. Nguyên tắc công khai, minh bạch quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng mới nhất ra sao?
  3. Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập trong công tác phòng chống tham nhũng ra sao?

Toàn văn Quyết định 166-QĐ/TW kiện toàn Ban Chỉ đạo, Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực?

Ngày 21/5/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã có Quyết định 166-QĐ/TW kiện toàn Ban Chỉ đạo, Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

>> Tải về Toàn văn Quyết định 166-QĐ/TW

Theo Quyết định 166-QĐ/TW năm 2026, kiện toàn Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực như sau:

1. Đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Trưởng Ban Chỉ đạo.

2. Đồng chí Trần Cẩm Tú, Uỷ viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo.

3. Đồng chí Lê Minh Trí, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Nội chính Trung ương, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo.

4. Đồng chí Nguyễn Duy Ngọc, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo.

5. Đồng chí Trần Sỹ Thanh, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo.

6. Đồng chí Đại tướng Lương Tam Quang, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Công an, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo.

7. Đồng chí Nguyễn Khắc Định, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo.

8. Đồng chí Trịnh Văn Quyết, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Uỷ viên Ban Chỉ đạo.

9. Đồng chí Bùi Thị Minh Hoài, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ viên Ban Chỉ đạo.

10. Đồng chí Phạm Gia Túc, Uỷ viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ, Uỷ viên Ban Chỉ đạo.

11. Đồng chí Đại tướng Nguyễn Trọng Nghĩa, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bíthư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, Uỷ viên Ban Chỉ đạo.

12. Đồng chí Nguyễn Văn Quảng, Bí thư Trung ương Đảng, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Uỷ viên Ban Chỉ đạo.

13. Đồng chí Nguyễn Huy Tiến, Uỷ viên Trung ương Đảng, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Uỷ viên Ban Chỉ đạo.

14. Đồng chí Nguyễn Hải Ninh, Uỷ viên Trung ương Đảng, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Uỷ viên Ban Chỉ đạo.

15. Đồng chí Nguyễn Quốc Đoàn, Uỷ viên Trung ương Đảng, Tổng Thanh tra Chính phủ, Uỷ viên Ban Chỉ đạo.

16. Đồng chí Hoàng Thanh Tùng, Uỷ viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Uỷ viên Ban Chỉ đạo.

17. Đồng chí Nguyễn Hữu Nghĩa, Uỷ viên Trung ương Đảng, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Uỷ viên Ban Chỉ đạo.

18. Đồng chí Phan Chí Hiếu, Uỷ viên Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội khoá XVI, Uỷ viên Ban Chỉ đạo.

19. Đồng chí Đặng Văn Dũng, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng Ban Nội chính Trung ương, Uỷ viên Ban Chỉ đạo.

Toàn văn Quyết định 166-QĐ/TW kiện toàn Ban Chỉ đạo, Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực?

Toàn văn Quyết định 166-QĐ/TW kiện toàn Ban Chỉ đạo, Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực?

Nguyên tắc công khai, minh bạch quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng mới nhất ra sao?

Căn cứ Điều 9 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về nguyên tắc công khai, minh bạch như sau:

(1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh bạch thông tin về tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và nội dung khác theo quy định của pháp luật.

(2) Việc công khai, minh bạch phải bảo đảm chính xác, rõ ràng, đầy đủ, kịp thời theo trình tự, thủ tục do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quy định và phù hợp với quy định của pháp luật.

Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập trong công tác phòng chống tham nhũng ra sao?

Theo Điều 42 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 quy định thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập như sau:

(1) Khi có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 41 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 hoặc khi xét thấy cần có thêm thông tin để phục vụ cho công tác cán bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây có quyền yêu cầu hoặc kiến nghị Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội bầu, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm, người dự kiến được bổ nhiệm Phó Tổng Kiểm toán nhà nước;

- Chủ tịch nước yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Thủ tướng Chính phủ yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Thứ trưởng và chức vụ tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân các cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018;

- Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam yêu cầu xác minh đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Cơ quan thường vụ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu tại đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội;

- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ đối với người có nghĩa vụ kê khai yêu cầu hoặc kiến nghị xác minh đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng trực tiếp của mình, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 41 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

(2) Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác có quyền yêu cầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập nếu trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án xét thấy cần làm rõ về tài sản, thu nhập có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật.

*Lưu ý: Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất