- Toàn văn Kế hoạch 03-KH/TW về tăng cường lãnh đạo của Đảng trong phòng chống tham nhũng mới nhất 2026 chi tiết?
- Nguyên tắc công khai, minh bạch quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng mới nhất ra sao?
- Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập trong công tác phòng chống tham nhũng ra sao?
Toàn văn Kế hoạch 03-KH/TW về tăng cường lãnh đạo của Đảng trong phòng chống tham nhũng mới nhất 2026 chi tiết?
Ngày 18/5/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Kế hoạch 03-KH/TW năm 2026 thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn mới.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Kế hoạch 03-KH/TW năm 2026

Theo đó, điển hình tại Mục III Kế hoạch 03-KH/TW năm 2026 nêu rõ nhiệm vụ trọng tâm về tăng cường lãnh đạo của Đảng trong phòng chống tham nhũng như sau:
Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương và các cấp ủy, tổ chức đảng, các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ Trung ương đến cơ sở tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau:
(1) Xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện nghị quyết; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.
(2) Nâng cao vai trò, trách nhiệm, tính tiên phong, gương mẫu, thực hành văn hoá liêm chính của cấp uỷ, tổ chức đảng, người đứng đầu và cán bộ, đảng viên trong phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Xử lý nghiêm người đứng đầu thiếu trách nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, thiếu kiểm tra, giám sát để xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc bao che, cản trở việc phát hiện, xử lý tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; đồng thời, có cơ chế khuyến khích, bảo vệ tổ chức, cá nhân dũng cảm đấu tranh phát hiện, xử lý kịp thời tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong nội bộ. Nâng cao hiệu quả giáo dục liêm chính, xây dựng quốc gia liêm chính, xã hội liêm chính.
(3) Tập trung xây dựng, hoàn thiện thể chế, pháp luật đồng bộ, thống nhất, khả thi, nghiêm minh, nhất quán, rõ trách nhiệm.
Thể chế hoá, cụ thể hoá đầy đủ, kịp thời chủ trương, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp về xây dựng Đảng, phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo các văn kiện, nghị quyết, quy định, chỉ thị, kết luận của Đảng, trước hết là Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng. Hoàn thiện cơ chế khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
(4) Kiểm soát quyền lực chặt chẽ, siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng cường quản lý, giám sát cán bộ, gắn với kiểm soát chặt chẽ, thực chất tài sản, thu nhập của cán bộ, đảng viên.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, bảo đảm tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình. Chủ động nhận diện, dự báo, cảnh báo, xử lý vi phạm từ sớm, từ xa, không để vi phạm nhỏ tích tụ thành sai phạm lớn; kiểm soát hiệu quả các điều kiện phát sinh tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tập trung vào các lĩnh vực mới, trọng yếu, then chốt tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
(5) Xử lý nghiêm minh, kịp thời, nhân văn, thuyết phục, không có vùng cấm, không có ngoại lệ; đồng thời, bảo đảm khách quan, toàn diện, xem xét kỹ bối cảnh lịch sử cụ thể và lấy hiệu quả về chính trị, kinh tế, xã hội, lợi ích quốc gia - dân tộc để xử lý phù hợp. Ưu tiên thu hồi tối đa tài sản, khuyến khích chủ động khắc phục hậu quả.
(6) Thực hiện đồng bộ các giải pháp, triển khai quyết liệt, toàn diện, tạo chuyển biến mạnh mẽ, đột phá về công tác phòng, chống lãng phí cả về thời gian, cơ hội phát triển, nguồn lực và của cải, vật chất trong hệ thống chính trị và toàn xã hội.
(7) Đổi mới, hiện đại hoá công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục, tạo sự lan toả, đồng thuận, thống nhất cao trong toàn xã hội về quyết tâm phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Đảng, Nhà nước. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Hoàn thiện cơ chế để Nhân dân phản ánh, tố giác tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và kiểm soát quyền lực nhà nước thực sự hiệu lực, hiệu quả.
(8) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy; hoàn thiện các thiết chế phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, bảo đảm không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ.
Hoàn thiện cơ chế, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan chức năng phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Tăng cường hợp tác quốc tế, đàm phán, ký kết các hiệp định tương trợ tư pháp, các thoả thuận, điều ước quốc tế về phòng, chống tham nhũng; đẩy mạnh truy bắt, dẫn độ những đối tượng bỏ trốn, thu hồi tài sản tham nhũng tẩu tán ra nước ngoài.

Toàn văn Kế hoạch 03-KH/TW về tăng cường lãnh đạo của Đảng trong phòng chống tham nhũng mới nhất 2026 chi tiết? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc công khai, minh bạch quy định tại Luật Phòng, chống tham nhũng mới nhất ra sao?
Căn cứ Điều 9 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về nguyên tắc công khai, minh bạch như sau:
(1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai, minh bạch thông tin về tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và nội dung khác theo quy định của pháp luật.
(2) Việc công khai, minh bạch phải bảo đảm chính xác, rõ ràng, đầy đủ, kịp thời theo trình tự, thủ tục do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quy định và phù hợp với quy định của pháp luật.
Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập trong công tác phòng chống tham nhũng ra sao?
Theo Điều 42 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 quy định thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập như sau:
(1) Khi có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 41 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 hoặc khi xét thấy cần có thêm thông tin để phục vụ cho công tác cán bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây có quyền yêu cầu hoặc kiến nghị Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội bầu, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm, người dự kiến được bổ nhiệm Phó Tổng Kiểm toán nhà nước;
- Chủ tịch nước yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Thủ tướng Chính phủ yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Thứ trưởng và chức vụ tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân các cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018;
- Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam yêu cầu xác minh đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Cơ quan thường vụ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu tại đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội;
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ đối với người có nghĩa vụ kê khai yêu cầu hoặc kiến nghị xác minh đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng trực tiếp của mình, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 41 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.
(2) Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác có quyền yêu cầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập nếu trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án xét thấy cần làm rõ về tài sản, thu nhập có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật.
*Lưu ý: Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];