Xác định suất vốn đầu tư suất chi phí của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn theo Thông tư 37/2026/TT-BXD?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 234 lượt xem
11:27 | 10/08/2026
Xác định suất vốn đầu tư suất chi phí của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn được quy định tại Phần Đ Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BXD từ ngày 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Xác định suất vốn đầu tư của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn theo Thông tư 37/2026/TT-BXD?
  2. Xác định suất chi phí của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn theo Thông tư 37/2026/TT-BXD?
  3. Phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

Xác định suất vốn đầu tư của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn theo Thông tư 37/2026/TT-BXD?

Xác định suất vốn đầu tư của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn được quy định tại Mục I Phần Đ Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BXD, cụ thể như sau:

1. Nội dung xác định

1.1. Thu thập thông tin, dữ liệu

Thông tin, dữ liệu công trình, dự án cần thu thập bao gồm:

- Thông tin chung về công trình, dự án: nguồn vốn, loại, cấp công trình, quy mô, công suất, địa điểm xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, giải pháp thiết kế chủ yếu;

- Tổng mức đầu tư, dự toán, quyết toán công trình;

- Các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;

- Thời điểm xác định chi phí, mặt bằng giá xây dựng;

- Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí.

1.2. Xử lý số liệu

Rà soát, loại bỏ chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và các khoản mục chi phí của một số loại công việc theo yêu cầu riêng của công trình, dự án (như chi phí lãi vay trong thời gian thực hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay); vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh); chi phí đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường, gia cố đặc biệt về nền móng, chi phí thực hiện BIM…).

1.3. Xác định suất vốn đầu tư

Suất vốn đầu tư được xác định theo công thức:

SCT = VCT/N

Trong đó:

SCT: suất vốn đầu tư xây dựng của công trình, dự án;

VCT: tổng chi phí đầu tư xây dựng của công trình, dự án sau khi xử lý

N: quy mô theo diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục vụ của công trình, dự án tương ứng với đơn vị tính được lựa chọn.

1.4. Tổng hợp và sử dụng kết quả

Kết quả xác định suất vốn đầu tư phải thể hiện:

- Tên công trình, dự án;

- Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ;

- Nội dung và phạm vi chi phí tính toán;

- Thời điểm xác định;

- Giá trị suất vốn đầu tư và đơn vị tính;

- Các ghi chú, điều kiện áp dụng (nếu có).

1.5. Trường hợp thu thập được dữ liệu của nhiều công trình, dự án thì cần xử lý, quy đổi kết quả tính toán tại mục Đ.I.1.4 về cùng mặt bằng giá tại địa điểm, thời điểm xác định để quyết định việc sử dụng.

2. Việc phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh, quy đổi (nếu có) để sử dụng chỉ tiêu suất vốn đầu tư xây dựng đã tính toán theo hướng dẫn tại mục Đ.I.1 trong xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và phải đảm bảo rõ ràng từng nội dung chi phí, không trùng lặp trong quá trình tính toán, xác định.

>> Mẫu số 01 Mẫu Báo cáo kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng theo Thông tư 36/2026/TT-BXD từ ngày 01/7/2026?

>> Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 bao gồm gì? Tổng mức đầu tư gồm những chi phí gì?

Xác định suất vốn đầu tư suất chi phí của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn theo Thông tư 37/2026/TT-BXD?

Xác định suất vốn đầu tư suất chi phí của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn theo Thông tư 37/2026/TT-BXD? (Hình từ Internet)

Xác định suất chi phí của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn theo Thông tư 37/2026/TT-BXD?

Xác định suất chi phí của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn được quy định tại Mục II Phần Đ Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BXD, cụ thể như sau:

1. Nội dung xác định

1.1. Thu thập thông tin, dữ liệu

Thông tin, dữ liệu cần thu thập bao gồm:

- Loại công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ;

- Quy mô, công suất, năng lực phục vụ hoặc sản lượng;

- Chi phí theo tổng mức đầu tư, dự toán, quyết toán;

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng;

- Thời điểm xác định chi phí và mặt bằng giá;

- Các cơ chế chính sách, căn cứ xác định chi phí.

1.2. Xử lý dữ liệu

- Rà soát phạm vi chi phí phù hợp với mục đích xác định suất chi phí;

- Loại trừ các khoản chi phí có tính chất đặc thù.

1.3. Xác định suất chi phí

Suất chi phí được xác định theo công thức:

SC_CT = CCT/Q

Trong đó:

SC_CT: suất chi phí;

CCT: chi phí tương ứng của đối tượng cần tính toán sau khi xử lý, hiệu chỉnh;

Q: quy mô, công suất, năng lực phục vụ, sản lượng hoặc chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng với đơn vị tính.

1.4. Tổng hợp và sử dụng kết quả

Kết quả xác định suất chi phí phải thể hiện:

- Tên đối tượng xác định suất chi phí;

- Quy mô, công suất hoặc chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu;

- Nội dung chi phí tính toán;

- Thời điểm xác định;

- Giá trị suất chi phí và đơn vị tính;

- Các lưu ý, điều kiện áp dụng (nếu có)

1.5. Trường hợp thu thập được dữ liệu của nhiều công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ thì cần xử lý, quy đổi kết quả tính toán tại mục Đ.II.1.4 về cùng mặt bằng giá tại địa điểm, thời điểm xác định để quyết định việc sử dụng.

2. Việc phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh, quy đổi (nếu có) để sử dụng chỉ tiêu suất chi phí đã tính toán theo hướng dẫn tại mục Đ.II.1 trong xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và phải đảm bảo rõ ràng từng nội dung chi phí, không trùng lặp trong quá trình tính toán, xác định.

Phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 như sau:

- Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án. Thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xây dựng 2025.

- Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa để chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng.

- Tổng mức đầu tư xây dựng sau khi phê duyệt chủ đầu tư tổ chức cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 là mẫu nào? Thiết kế bản vẽ thi công là gì?

Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được lập dựa trên quy định mới của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Tham khảo Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội