Xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng sáp nhập từ xã phường nào? Chi tiết xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng?
Từ 1/7/2025, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lâm Đồng. (khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15)
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 năm 2025 nêu rõ:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng
Trên cơ sở Đề án số 399/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng như sau:
...
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phan Rí Cửa, xã Chí Công, xã Hòa Minh và phần còn lại của xã Phong Phú sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 43 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Phan Rí Cửa.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chợ Lầu và các xã Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Rí Thành thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Bình.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phan Thanh, xã Hồng Thái và một phần diện tích tự nhiên của xã Hòa Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Thái.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình An, Phan Điền và Hải Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Hải Ninh.
...
Như vậy, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chợ Lầu và các xã Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Rí Thành thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Bình.
Sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 103 xã, 20 phường, 01 đặc khu; trong đó có 99 xã, 20 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp, thực hiện đổi tên và 04 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Quảng Hòa, Quảng Sơn, Quảng Trực, Ninh Gia.
Xem thêm:

Xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng sáp nhập từ xã phường nào? Chi tiết xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng? (hình từ internet)
Xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng mới chính thức hoạt động khi nào?
Theo Điều 2 Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Như vậy, Xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng mới hình thành chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Danh sách 124 xã phường mới tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập?
Theo Điều 1 Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:
Bảng tra cứu đầy đủ 124 xã phường mới tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập như sau:
STT | Sáp nhập từ các đơn vị hành chính | Phường, xã sau sắp xếp |
1 | Đạ Sar, Đạ Nhim, Đạ Chais | Lạc Dương |
2 | Thạnh Mỹ, Đạ Ròn, Tu Tra | Đơn Dương |
3 | Lạc Lâm, Ka Đô | Ka Đô |
4 | Ka Đơn, Quảng Lập | Quảng Lập |
5 | D’Ran, Lạc Xuân | D’Ran |
6 | Hiệp An, Liên Hiệp, Hiệp Thạnh | Hiệp Thạnh |
7 | Liên Nghĩa, Phú Hội | Đức Trọng |
8 | Tân Thành (Đức Trọng), N’Thôn Hạ, Tân Hội | Tân Hội |
9 | Ninh Loan, Đà Loan, Tà Hine | Tà Hine |
10 | Đa Quyn, Tà Năng | Tà Năng |
11 | Bình Thạnh (Đức Trọng), Tân Văn, Đinh Văn | Đinh Văn Lâm Hà |
12 | Phú Sơn, Đạ Đờn | Phú Sơn Lâm Hà |
13 | Nam Hà, Phi Tô | Nam Hà Lâm Hà |
14 | Nam Ban, Đông Thanh, Mê Linh, Gia Lâm | Nam Ban Lâm Hà |
15 | Tân Hà (Lâm Hà), Hoài Đức, Đan Phượng, Liên Hà | Tân Hà Lâm Hà |
16 | Phúc Thọ, Tân Thanh | Phúc Thọ Lâm Hà |
17 | Phi Liêng, Đạ K’Nàng | Đam Rông 1 |
18 | Rô Men, Liêng Srônh | Đam Rông 2 |
19 | Đạ Rsal, Đạ M’Rông | Đam Rông 3 |
20 | Đạ Tông, Đạ Long, Đưng K’Nớ | Đam Rông 4 |
21 | Di Linh, Liên Đầm, Tân Châu, Gung Ré | Di Linh |
22 | Đinh Trang Hòa, Hòa Trung, Hòa Ninh | Hòa Ninh |
23 | Hòa Nam, Hòa Bắc | Hòa Bắc |
24 | Tân Lâm, Tân Thượng, Đinh Trang Thượng | Đinh Trang Thượng |
25 | Đinh Lạc, Tân Nghĩa, Bảo Thuận | Bảo Thuận |
26 | Gia Bắc, Sơn Điền | Sơn Điền |
27 | Tam Bố, Gia Hiệp | Gia Hiệp |
28 | Lộc Thắng, Lộc Quảng, Lộc Ngãi | Bảo Lâm 1 |
29 | Lộc An, Lộc Đức, Tân Lạc | Bảo Lâm 2 |
30 | Lộc Thành, Lộc Nam | Bảo Lâm 3 |
31 | Lộc Phú, Lộc Lâm, B’Lá | Bảo Lâm 4 |
32 | Lộc Bảo, Lộc Bắc | Bảo Lâm 5 |
33 | Mađaguôi (thị trấn + xã), Đạ Oai | Đạ Huoai |
34 | Đạ M’ri, Hà Lâm | Đạ Huoai 2 |
35 | Đạ Tẻh, An Nhơn, Đạ Lây | Đạ Tẻh |
36 | Quảng Trị, Đạ Pal, Đạ Kho | Đạ Tẻh 2 |
37 | Mỹ Đức, Quốc Oai | Đạ Tẻh 3 |
38 | Cát Tiên, Nam Ninh, Quảng Ngãi | Cát Tiên |
39 | Phước Cát, Phước Cát 2, Đức Phổ | Cát Tiên 2 |
40 | Gia Viễn, Tiên Hoàng, Đồng Nai Thượng | Cát Tiên 3 |
41 | Vĩnh Tân, Vĩnh Hảo | Vĩnh Hảo |
42 | Liên Hương, Bình Thạnh (Tuy Phong), Phước Thể, Phú Lạc | Liên Hương |
43 | Phan Dũng, một phần Phong Phú | Tuy Phong |
44 | Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Minh, phần còn lại của Phong Phú | Phan Rí Cửa |
45 | Chợ Lầu, Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Rí Thành | Bắc Bình |
46 | Phan Thanh, Hồng Thái, một phần Hòa Thắng | Hồng Thái |
47 | Bình An, Phan Điền, Hải Ninh | Hải Ninh |
48 | Phan Lâm, Phan Sơn | Phan Sơn |
49 | Phan Tiến, Bình Tân, Sông Lũy | Sông Lũy |
50 | Lương Sơn, Sông Bình | Lương Sơn |
51 | Hồng Phong, phần còn lại của Hòa Thắng | Hòa Thắng |
52 | Đông Tiến, Đông Giang | Đông Giang |
53 | Đa Mi, La Dạ | La Dạ |
54 | Thuận Hòa, Hàm Trí, Hàm Phú | Hàm Thuận Bắc |
55 | Ma Lâm, Thuận Minh, Hàm Đức | Hàm Thuận |
56 | Hồng Liêm, Hồng Sơn | Hồng Sơn |
57 | Hàm Chính, Hàm Liêm | Hàm Liêm |
58 | Tiến Lợi, Hàm Mỹ | Tuyên Quang |
59 | Mỹ Thạnh, Hàm Cần, Hàm Thạnh | Hàm Thạnh |
60 | Mương Mán, Hàm Cường, Hàm Kiệm | Hàm Kiệm |
61 | Tân Thành (Hàm Thuận Nam), Thuận Quý, Tân Thuận | Tân Thành |
62 | Thuận Nam, Hàm Minh | Hàm Thuận Nam |
63 | Sông Phan, Tân Lập | Tân Lập |
64 | Tân Minh, Tân Đức, Tân Phúc | Tân Minh |
65 | Tân Hà (Hàm Tân), Tân Xuân, Tân Nghĩa | Hàm Tân |
66 | Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ | Sơn Mỹ |
67 | Tân Tiến, Tân Hải | Tân Hải |
68 | Đức Phú, Nghị Đức | Nghị Đức |
69 | Măng Tố, Bắc Ruộng | Bắc Ruộng |
70 | Huy Khiêm, La Ngâu, Đức Bình, Đồng Kho | Đồng Kho |
71 | Lạc Tánh, Gia An, Đức Thuận | Tánh Linh |
72 | Gia Huynh, Suối Kiết | Suối Kiết |
73 | Mê Pu, Sùng Nhơn, Đa Kai | Nam Thành |
74 | Võ Xu, Nam Chính, Vũ Hòa | Đức Linh |
75 | Đức Tài, Đức Tín, Đức Hạnh | Hoài Đức |
76 | Tân Hà (Đức Linh), Đông Hà, Trà Tân | Trà Tân |
77 | Ea Pô, Đắk Wil | Đắk Wil |
78 | Đắk D’rông, Nam Dong | Nam Dong |
79 | Ea T’ling, Trúc Sơn, Tâm Thắng, Cư K’nia | Cư Jút |
80 | Đắk Lao, Thuận An | Thuận An |
81 | Đắk Mil, Đức Mạnh, Đức Minh | Đức Lập |
82 | Đắk Gằn, Đắk N’Drót, Đắk R’La | Đắk Mil |
83 | Nam Xuân, Long Sơn, Đắk Sắk | Đắk Sắk |
84 | Buôn Choáh, Đắk Sôr, Nam Đà | Nam Đà |
85 | Tân Thành (Krông Nô), Đắk Drô, Đắk Mâm | Krông Nô |
86 | Nâm N’Đir, Nâm Nung | Nâm Nung |
87 | Đức Xuyên, Đắk Nang, Quảng Phú | Quảng Phú |
88 | Đắk Môl, Đắk Hòa | Đắk Song |
89 | Đức An, Đắk N’Drung, Nam Bình | Đức An |
90 | Thuận Hà, Thuận Hạnh | Thuận Hạnh |
91 | Nâm N’Jang, Trường Xuân | Trường Xuân |
92 | Đắk Som, Đắk R’Măng | Tà Đùng |
93 | Đắk Plao, Quảng Khê | Quảng Khê |
94 | Đắk Ngo, Quảng Tân | Quảng Tân |
95 | Quảng Tâm, Đắk R’Tíh, Đắk Búk So | Tuy Đức |
96 | Kiến Đức, Đạo Nghĩa, Nghĩa Thắng, Kiến Thành | Kiến Đức |
97 | Nhân Đạo, Đắk Wer, Nhân Cơ | Nhân Cơ |
98 | Đắk Sin, Hưng Bình, Đắk Ru, Quảng Tín | Quảng Tín |
99 | Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 10 (Đà Lạt) | Phường Xuân Hương - Đà Lạt |
100 | Phường 5, Phường 6, Tà Nung | Phường Cam Ly - Đà Lạt |
101 | Phường 8, Phường 9, Phường 12 | Phường Lâm Viên - Đà Lạt |
102 | Phường 11, Xuân Thọ, Xuân Trường, Trạm Hành | Phường Xuân Trường - Đà Lạt |
103 | Phường 7, Lạc Dương, Lát | Phường Lang Biang - Đà Lạt |
104 | Phường 1, Lộc Phát, Lộc Thanh (Bảo Lộc) | Phường 1 - Bảo Lộc |
105 | Phường 2, Lộc Tân, ĐamBri (Bảo Lộc) | Phường 2 - Bảo Lộc |
106 | Lộc Tiến, Lộc Châu, Đại Lào (Bảo Lộc) | Phường 3 - Bảo Lộc |
107 | Lộc Sơn, B’Lao, Lộc Nga (Bảo Lộc) | Phường B’Lao |
108 | Xuân An, Phú Long, Hàm Thắng | Phường Hàm Thắng |
109 | Phú Tài, Phong Nẫm, Hàm Hiệp | Phường Bình Thuận |
110 | Hàm Tiến, Mũi Né, Thiện Nghiệp | Phường Mũi Né |
111 | Thanh Hải, Phú Hài, Phú Thủy | Phường Phú Thủy |
112 | Phú Trinh, Lạc Đạo, Bình Hưng | Phường Phan Thiết |
113 | Đức Long, Tiến Thành | Phường Tiến Thành |
114 | Tân An, Bình Tân, Tân Thiện, Tân Bình | Phường La Gi |
115 | Phước Lộc, Phước Hội, Tân Phước | Phường Phước Hội |
116 | Quảng Thành, Nghĩa Thành, Nghĩa Đức, Đắk Ha | Phường Bắc Gia Nghĩa |
117 | Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Đắk R’Moan | Phường Nam Gia Nghĩa |
118 | Nghĩa Trung, Đắk Nia | Phường Đông Gia Nghĩa |
119 | Long Hải, Ngũ Phụng, Tam Thanh | Đặc khu Phú Quý |
120 | Bà Gia | Đổi tên thành Đạ Huoai 3 |
121 | Giữ nguyên xã Quảng Hòa | Xã Quảng Hòa |
122 | Giữ nguyên xã Quảng Sơn | Xã Quảng Sơn |
123 | Giữ nguyên xã Quảng Trực | Xã Quảng Trực |
124 | Giữ nguyên xã Ninh Gia | Xã Ninh Gia |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];