Xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng sáp nhập từ xã phường nào? Chi tiết xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 1,581 lượt xem
21:31 | 10/11/2025
Xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng sáp nhập từ xã phường nào? Chi tiết xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng? Xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng mới chính thức hoạt động khi nào? Danh sách 124 xã phường mới tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập?
Nội dung chính
  1. Xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng sáp nhập từ xã phường nào? Chi tiết xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng?
  2. Xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng mới chính thức hoạt động khi nào?
  3. Danh sách 124 xã phường mới tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập?

Xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng sáp nhập từ xã phường nào? Chi tiết xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng?

Từ 1/7/2025, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Đắk Nông, tỉnh Bình Thuận và tỉnh Lâm Đồng thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Lâm Đồng. (khoản 14 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15)

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 năm 2025 nêu rõ:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng
Trên cơ sở Đề án số 399/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lâm Đồng như sau:
...
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phan Rí Cửa, xã Chí Công, xã Hòa Minh và phần còn lại của xã Phong Phú sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 43 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Phan Rí Cửa.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chợ Lầu và các xã Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Rí Thành thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Bình.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phan Thanh, xã Hồng Thái và một phần diện tích tự nhiên của xã Hòa Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Thái.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình An, Phan Điền và Hải Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Hải Ninh.
...

Như vậy, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Chợ Lầu và các xã Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Rí Thành thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Bình.

Sau khi sắp xếp, tỉnh Lâm Đồng có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 103 xã, 20 phường, 01 đặc khu; trong đó có 99 xã, 20 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp, thực hiện đổi tên và 04 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Quảng Hòa, Quảng Sơn, Quảng Trực, Ninh Gia.

Xem thêm:

>> Xem lịch âm hôm nay

>> Xem giá vàng hôm nay

Xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng sáp nhập từ xã phường nào?

Xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng sáp nhập từ xã phường nào? Chi tiết xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng? (hình từ internet)

Xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng mới chính thức hoạt động khi nào?

Theo Điều 2 Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.

Như vậy, Xã Bắc Bình mới tỉnh Lâm Đồng mới hình thành chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Danh sách 124 xã phường mới tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập?

Theo Điều 1 Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định như sau:

Bảng tra cứu đầy đủ 124 xã phường mới tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập như sau:

STT

Sáp nhập từ các đơn vị hành chính

Phường, xã sau sắp xếp

1

Đạ Sar, Đạ Nhim, Đạ Chais

Lạc Dương

2

Thạnh Mỹ, Đạ Ròn, Tu Tra

Đơn Dương

3

Lạc Lâm, Ka Đô

Ka Đô

4

Ka Đơn, Quảng Lập

Quảng Lập

5

D’Ran, Lạc Xuân

D’Ran

6

Hiệp An, Liên Hiệp, Hiệp Thạnh

Hiệp Thạnh

7

Liên Nghĩa, Phú Hội

Đức Trọng

8

Tân Thành (Đức Trọng), N’Thôn Hạ, Tân Hội

Tân Hội

9

Ninh Loan, Đà Loan, Tà Hine

Tà Hine

10

Đa Quyn, Tà Năng

Tà Năng

11

Bình Thạnh (Đức Trọng), Tân Văn, Đinh Văn

Đinh Văn Lâm Hà

12

Phú Sơn, Đạ Đờn

Phú Sơn Lâm Hà

13

Nam Hà, Phi Tô

Nam Hà Lâm Hà

14

Nam Ban, Đông Thanh, Mê Linh, Gia Lâm

Nam Ban Lâm Hà

15

Tân Hà (Lâm Hà), Hoài Đức, Đan Phượng, Liên Hà

Tân Hà Lâm Hà

16

Phúc Thọ, Tân Thanh

Phúc Thọ Lâm Hà

17

Phi Liêng, Đạ K’Nàng

Đam Rông 1

18

Rô Men, Liêng Srônh

Đam Rông 2

19

Đạ Rsal, Đạ M’Rông

Đam Rông 3

20

Đạ Tông, Đạ Long, Đưng K’Nớ

Đam Rông 4

21

Di Linh, Liên Đầm, Tân Châu, Gung Ré

Di Linh

22

Đinh Trang Hòa, Hòa Trung, Hòa Ninh

Hòa Ninh

23

Hòa Nam, Hòa Bắc

Hòa Bắc

24

Tân Lâm, Tân Thượng, Đinh Trang Thượng

Đinh Trang Thượng

25

Đinh Lạc, Tân Nghĩa, Bảo Thuận

Bảo Thuận

26

Gia Bắc, Sơn Điền

Sơn Điền

27

Tam Bố, Gia Hiệp

Gia Hiệp

28

Lộc Thắng, Lộc Quảng, Lộc Ngãi

Bảo Lâm 1

29

Lộc An, Lộc Đức, Tân Lạc

Bảo Lâm 2

30

Lộc Thành, Lộc Nam

Bảo Lâm 3

31

Lộc Phú, Lộc Lâm, B’Lá

Bảo Lâm 4

32

Lộc Bảo, Lộc Bắc

Bảo Lâm 5

33

Mađaguôi (thị trấn + xã), Đạ Oai

Đạ Huoai

34

Đạ M’ri, Hà Lâm

Đạ Huoai 2

35

Đạ Tẻh, An Nhơn, Đạ Lây

Đạ Tẻh

36

Quảng Trị, Đạ Pal, Đạ Kho

Đạ Tẻh 2

37

Mỹ Đức, Quốc Oai

Đạ Tẻh 3

38

Cát Tiên, Nam Ninh, Quảng Ngãi

Cát Tiên

39

Phước Cát, Phước Cát 2, Đức Phổ

Cát Tiên 2

40

Gia Viễn, Tiên Hoàng, Đồng Nai Thượng

Cát Tiên 3

41

Vĩnh Tân, Vĩnh Hảo

Vĩnh Hảo

42

Liên Hương, Bình Thạnh (Tuy Phong), Phước Thể, Phú Lạc

Liên Hương

43

Phan Dũng, một phần Phong Phú

Tuy Phong

44

Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Minh, phần còn lại của Phong Phú

Phan Rí Cửa

45

Chợ Lầu, Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Rí Thành

Bắc Bình

46

Phan Thanh, Hồng Thái, một phần Hòa Thắng

Hồng Thái

47

Bình An, Phan Điền, Hải Ninh

Hải Ninh

48

Phan Lâm, Phan Sơn

Phan Sơn

49

Phan Tiến, Bình Tân, Sông Lũy

Sông Lũy

50

Lương Sơn, Sông Bình

Lương Sơn

51

Hồng Phong, phần còn lại của Hòa Thắng

Hòa Thắng

52

Đông Tiến, Đông Giang

Đông Giang

53

Đa Mi, La Dạ

La Dạ

54

Thuận Hòa, Hàm Trí, Hàm Phú

Hàm Thuận Bắc

55

Ma Lâm, Thuận Minh, Hàm Đức

Hàm Thuận

56

Hồng Liêm, Hồng Sơn

Hồng Sơn

57

Hàm Chính, Hàm Liêm

Hàm Liêm

58

Tiến Lợi, Hàm Mỹ

Tuyên Quang

59

Mỹ Thạnh, Hàm Cần, Hàm Thạnh

Hàm Thạnh

60

Mương Mán, Hàm Cường, Hàm Kiệm

Hàm Kiệm

61

Tân Thành (Hàm Thuận Nam), Thuận Quý, Tân Thuận

Tân Thành

62

Thuận Nam, Hàm Minh

Hàm Thuận Nam

63

Sông Phan, Tân Lập

Tân Lập

64

Tân Minh, Tân Đức, Tân Phúc

Tân Minh

65

Tân Hà (Hàm Tân), Tân Xuân, Tân Nghĩa

Hàm Tân

66

Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ

Sơn Mỹ

67

Tân Tiến, Tân Hải

Tân Hải

68

Đức Phú, Nghị Đức

Nghị Đức

69

Măng Tố, Bắc Ruộng

Bắc Ruộng

70

Huy Khiêm, La Ngâu, Đức Bình, Đồng Kho

Đồng Kho

71

Lạc Tánh, Gia An, Đức Thuận

Tánh Linh

72

Gia Huynh, Suối Kiết

Suối Kiết

73

Mê Pu, Sùng Nhơn, Đa Kai

Nam Thành

74

Võ Xu, Nam Chính, Vũ Hòa

Đức Linh

75

Đức Tài, Đức Tín, Đức Hạnh

Hoài Đức

76

Tân Hà (Đức Linh), Đông Hà, Trà Tân

Trà Tân

77

Ea Pô, Đắk Wil

Đắk Wil

78

Đắk D’rông, Nam Dong

Nam Dong

79

Ea T’ling, Trúc Sơn, Tâm Thắng, Cư K’nia

Cư Jút

80

Đắk Lao, Thuận An

Thuận An

81

Đắk Mil, Đức Mạnh, Đức Minh

Đức Lập

82

Đắk Gằn, Đắk N’Drót, Đắk R’La

Đắk Mil

83

Nam Xuân, Long Sơn, Đắk Sắk

Đắk Sắk

84

Buôn Choáh, Đắk Sôr, Nam Đà

Nam Đà

85

Tân Thành (Krông Nô), Đắk Drô, Đắk Mâm

Krông Nô

86

Nâm N’Đir, Nâm Nung

Nâm Nung

87

Đức Xuyên, Đắk Nang, Quảng Phú

Quảng Phú

88

Đắk Môl, Đắk Hòa

Đắk Song

89

Đức An, Đắk N’Drung, Nam Bình

Đức An

90

Thuận Hà, Thuận Hạnh

Thuận Hạnh

91

Nâm N’Jang, Trường Xuân

Trường Xuân

92

Đắk Som, Đắk R’Măng

Tà Đùng

93

Đắk Plao, Quảng Khê

Quảng Khê

94

Đắk Ngo, Quảng Tân

Quảng Tân

95

Quảng Tâm, Đắk R’Tíh, Đắk Búk So

Tuy Đức

96

Kiến Đức, Đạo Nghĩa, Nghĩa Thắng, Kiến Thành

Kiến Đức

97

Nhân Đạo, Đắk Wer, Nhân Cơ

Nhân Cơ

98

Đắk Sin, Hưng Bình, Đắk Ru, Quảng Tín

Quảng Tín

99

Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 10 (Đà Lạt)

Phường Xuân Hương - Đà Lạt

100

Phường 5, Phường 6, Tà Nung

Phường Cam Ly - Đà Lạt

101

Phường 8, Phường 9, Phường 12

Phường Lâm Viên - Đà Lạt

102

Phường 11, Xuân Thọ, Xuân Trường, Trạm Hành

Phường Xuân Trường - Đà Lạt

103

Phường 7, Lạc Dương, Lát

Phường Lang Biang - Đà Lạt

104

Phường 1, Lộc Phát, Lộc Thanh (Bảo Lộc)

Phường 1 - Bảo Lộc

105

Phường 2, Lộc Tân, ĐamBri (Bảo Lộc)

Phường 2 - Bảo Lộc

106

Lộc Tiến, Lộc Châu, Đại Lào (Bảo Lộc)

Phường 3 - Bảo Lộc

107

Lộc Sơn, B’Lao, Lộc Nga (Bảo Lộc)

Phường B’Lao

108

Xuân An, Phú Long, Hàm Thắng

Phường Hàm Thắng

109

Phú Tài, Phong Nẫm, Hàm Hiệp

Phường Bình Thuận

110

Hàm Tiến, Mũi Né, Thiện Nghiệp

Phường Mũi Né

111

Thanh Hải, Phú Hài, Phú Thủy

Phường Phú Thủy

112

Phú Trinh, Lạc Đạo, Bình Hưng

Phường Phan Thiết

113

Đức Long, Tiến Thành

Phường Tiến Thành

114

Tân An, Bình Tân, Tân Thiện, Tân Bình

Phường La Gi

115

Phước Lộc, Phước Hội, Tân Phước

Phường Phước Hội

116

Quảng Thành, Nghĩa Thành, Nghĩa Đức, Đắk Ha

Phường Bắc Gia Nghĩa

117

Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Đắk R’Moan

Phường Nam Gia Nghĩa

118

Nghĩa Trung, Đắk Nia

Phường Đông Gia Nghĩa

119

Long Hải, Ngũ Phụng, Tam Thanh

Đặc khu Phú Quý

120

Bà Gia

Đổi tên thành Đạ Huoai 3

121

Giữ nguyên xã Quảng Hòa

Xã Quảng Hòa

122

Giữ nguyên xã Quảng Sơn

Xã Quảng Sơn

123

Giữ nguyên xã Quảng Trực

Xã Quảng Trực

124

Giữ nguyên xã Ninh Gia

Xã Ninh Gia

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao? Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 10/2026 thế nào?

Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 thực hiện theo Điều lệ Đảng, Chỉ thị 50-CT/TW ngày 23/7/2025 của Ban Bí thư và Hướng dẫn 42-HD/BTCTW ngày 28/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương. Nội dung cụ thể cần căn cứ định hướng của cấp ủy cấp trên, nhiệm vụ chính trị và tình hình thực tế của từng chi bộ.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau: