Việc đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung trong văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện như thế nào?

— 1,465 lượt xem
23:22 | 06/02/2026
Việc đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung trong văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện như thế nào? Các điều khoản bổ sung có bắt buộc phải sắp xếp theo theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều khoản của văn bản được bổ sung không?
Nội dung chính
  1. Việc đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung trong văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện như thế nào?
  2. Các điều khoản bổ sung có bắt buộc phải sắp xếp theo theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều khoản của văn bản được bổ sung không?
  3. 07 Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật là gì?

Việc đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung trong văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện như thế nào?

Việc đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung trong văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện như thế nào?

Việc đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung trong văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)

Căn cứ theo khoản 4 Điều 69 Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
...
4. Việc đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung được thực hiện như sau:
a) Căn cứ vào nội dung bổ sung để xác định vị trí của điều khoản bổ sung trong văn bản được sửa đổi, bổ sung;
b) Đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung bằng cách ghi kèm chữ cái theo bảng chữ cái tiếng Việt vào sau số chỉ điều khoản đứng liền trước đó;
c) Số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản được bổ sung được thể hiện gồm phần số và phần chữ. Phần số được thể hiện theo số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản trong văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. Phần chữ được sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Việt.
Số thứ tự của điểm được bổ sung được thể hiện gồm phần chữ và phần số. Phần chữ được thể hiện theo thứ tự của điểm trong văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. Phần số được sắp xếp theo thứ tự bắt đầu từ số “1”.

Theo đó, việc đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung trong văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện như sau:

- Căn cứ vào nội dung bổ sung để xác định vị trí của điều khoản bổ sung trong văn bản được sửa đổi, bổ sung;

- Đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung bằng cách ghi kèm chữ cái theo bảng chữ cái tiếng Việt vào sau số chỉ điều khoản đứng liền trước đó;

- Số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản được bổ sung được thể hiện gồm phần số và phần chữ. Phần số được thể hiện theo số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản trong văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. Phần chữ được sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Việt.

Số thứ tự của điểm được bổ sung được thể hiện gồm phần chữ và phần số. Phần chữ được thể hiện theo thứ tự của điểm trong văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. Phần số được sắp xếp theo thứ tự bắt đầu từ số “1”.

Các điều khoản bổ sung có bắt buộc phải sắp xếp theo theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều khoản của văn bản được bổ sung không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 69 Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
1. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều phải xác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.
2. Tên của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều gồm có tên loại văn bản có kèm theo cụm từ “sửa đổi, bổ sung một số điều của” và tên văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.
Trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ toàn bộ đối với một phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm thì sau tên loại văn bản kèm theo cụm từ “sửa đổi” hoặc “bãi bỏ” và số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm và tên văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.
3. Tùy theo nội dung, văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều có thể được bố cục điều quy định về nội dung sửa đổi, bổ sung; điều khoản thi hành quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản; trách nhiệm tổ chức thi hành (nếu có).
Các khoản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều, khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.
...

Theo đó, các khoản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều, khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.

Như vậy, các điều khoản bổ sung phải được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều khoản của văn bản được sửa đổi, bổ sung.

07 Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật là gì?

07 Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật được quy định cụ thể tại Điều 5 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 gồm:

(1) Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam.

(2) Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật và không trái với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ đúng thẩm quyền, nội dung, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

(3) Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc; kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; phòng, chống lợi ích nhóm, cục bộ.

(4) Tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, bình đẳng giới; bảo đảm dân chủ, công bằng, nhân đạo, công khai, minh bạch, khoa học, kịp thời, ổn định, khả thi, hiệu quả.

(5) Bảo đảm việc thực hiện chủ trương phân quyền, phân cấp; giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn; vấn đề mới, xu hướng mới; yêu cầu quản lý nhà nước và khuyến khích sáng tạo, khơi thông mọi nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

(6) Văn bản quy phạm pháp luật quy định thực hiện thí điểm phải xác định thời gian thực hiện thí điểm và phải được sơ kết, tổng kết để xem xét, quyết định việc tiếp tục áp dụng hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức.

(7) Bảo đảm thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với nội dung văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: