Việc đàm phán thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện thế nào?

Trần Thị Tuyết Vân 666 lượt xem
16:56 | 22/02/2023
Tôi có thắc mắc liên quan đến thỏa thuận quốc tế. Cho tôi hỏi việc đàm phán thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện thế nào? Câu hỏi của anh Hoàng Thanh ở Lâm Đồng.
Nội dung chính
  1. Việc đàm phán thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện thế nào?
  2. Trình tự ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng được quy định thế nào?
  3. Báo cáo kết quả ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện thế nào?

Việc đàm phán thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện thế nào?

Theo Điều 37 Thông tư 105/2021/TT-BQP quy định về đàm phán thỏa thuận quốc tế như sau:

Đàm phán thỏa thuận quốc tế
Sau khi Thủ trưởng Bộ Quốc phòng đồng ý cho đàm phán, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Cục ĐỐI ngoại Bộ Quốc phòng thông báo cho bên ký kết nước ngoài và thành lập Đoàn đàm phán để tổ chức đàm phán.
1. Trường hợp bên ký kết nước ngoài thống nhất với nội dung dự thảo thỏa thuận quốc tế, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo Bộ Quốc phòng tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế.
2. Trường hợp bên ký kết nước ngoài có ý kiến khác nhung không làm thay đổi nội dung cơ bản của dự thảo thỏa thuận quốc tế, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị có liên quan chỉnh lý dự thảo báo cáo Bộ Quốc phòng tổ chức ký kết thỏa thuận quốc tế.
3. Trường hợp bên ký kết nước ngoài có ý kiến khác làm thay đổi nội dung cơ bản của dự thảo thỏa thuận quốc tế, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, báo cáo Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định phương án đàm phán tiếp theo hoặc dừng đàm phán.

Theo đó, sau khi Thủ trưởng Bộ Quốc phòng đồng ý cho đàm phán, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Cục ĐỐI ngoại Bộ Quốc phòng thông báo cho bên ký kết nước ngoài và thành lập Đoàn đàm phán để tổ chức đàm phán trong những trường hợp được quy định cụ thể tại Điều 37 nêu trên.

Thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng

Thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (Hình từ Internet)

Trình tự ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 38 Thông tư 105/2021/TT-BQP quy định về ký kết thỏa thuận quốc tế như sau:

Ký kết thỏa thuận quốc tế
1. Sau khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đồng ý bằng văn bản việc ký kết thỏa thuận quốc tế, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng trực tiếp ký hoặc ủy quyền bằng văn bản đến cấp cục và tương đương thuộc quyền quản lý ký thỏa thuận quốc tế.
2. Trước khi tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, đối chiếu văn bản bằng tiếng Việt với văn bản bằng tiếng nước ngoài để bảo đảm chính xác về nội dung và thống nhất về thể thức.
3. Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng quyết định thời gian, địa điểm, thành phần, hình thức ký thỏa thuận quốc tế.

Theo quy định trên, sau khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đồng ý bằng văn bản việc ký kết thỏa thuận quốc tế thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng trực tiếp ký hoặc ủy quyền bằng văn bản đến cấp cục và tương đương thuộc quyền quản lý ký thỏa thuận quốc tế.

Báo cáo kết quả ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng được thực hiện thế nào?

Theo quy định tại Điều 39 Thông tư 105/2021/TT-BQP về báo cáo kết quả ký kết và thực hiện thủ tục sau ký kết như sau:

Báo cáo kết quả ký kết và thực hiện thủ tục sau ký kết
Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng báo cáo Bộ Quốc phòng bằng văn bản kết quả ký kết thỏa thuận quốc tế; lưu trữ bản gốc theo quy định của pháp luật về lưu trữ, gửi bản sao thỏa thuận quốc tế đến Văn phòng Bộ Quốc phòng, Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ký kết.

Như vậy, cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm báo cáo Bộ Quốc phòng bằng văn bản kết quả ký kết thỏa thuận quốc tế.

Đồng thời lưu trữ bản gốc theo quy định của pháp luật về lưu trữ, gửi bản sao thỏa thuận quốc tế đến Văn phòng Bộ Quốc phòng, Cục Đối ngoại Bộ Quốc phòng, Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ký kết.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn lấy lại mật khẩu VssID qua email cá nhân đã đăng ký

(Chinhphu.vn) - Với email đã đăng ký, cá nhân có thể dễ dàng thực hiện cấp lại mật khẩu VssID trực tuyến. Trường hợp chưa có hoặc không còn sử dụng email đã đăng ký, hãy thực hiện cập nhật email theo hướng dẫn hoặc liên hệ cơ quan BHXH để được hỗ trợ.

Pháp luật
Mức phụ cấp mới đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non theo dự thảo Nghị định ra sao?

Dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến, đề xuất mức phụ cấp mới đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non dưới đây.

Pháp luật
Những việc người nộp thuế cần làm ngay khi được cấp mã số thuế

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 cùng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có hiệu lực, tiếp tục đẩy mạnh quản lý thuế trên nền tảng số, tăng cường kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, đồng thời tạo thuận lợi để người nộp thuế thực hiện các thủ tục thuế bằng phương thức điện tử.

Bài viết mới nhất